Vén màn bí mật cây thảo dược bạch hoa xà thiệt thảo.

Bạch hoa xà thiệt thảo hay còn gọi là cây lưỡi rắn hoa trắng. Cây thường mọc hoang ở bờ ruộng, sườn núi hoặc hai bên đường đi. Đây còn là một loại thảo dược quý. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, các bệnh viêm đường hô hấp… Đặc biệt, nổi tiếng trong việc hỗ trợ điều trị một số bệnh hiểm nghèo như ung thư và u bướu. Nên được sử dụng nhiều trong điều trị và chữa bệnh.

Loại dược liệu này ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học. Với rất nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh tác dụng chữa ung thư của bạch hoa xà thiệt thảo. Thông qua bài viết bên dưới để hiểu rõ hơn nhé.

  Cây bạch hoa xà thiệt thảo là gì?

Cây bạch hoa xà thiệt thảo.
Cây bạch hoa xà thiệt thảo.

Cây bạch hoa xà thiệt thảo là loại thuốc quý, là loại thân thảo và sinh sống tại các khu vực khác nhau trên khắp cả nước. Xà thiệt thảo thân cây có màu nâu nhạt, tròn ở gốc. Lá cây hình thuôn, mọc quanh tập trung một điểm trên thân như 4 cạnh chiều dài từ 1,5 – 3 cm, rộng 1 – 2 mm.

Lá không cuốn, có màu xám và nhọn ở đầu có khía răng ở đỉnh. Hoa bạch hoa thiệt thảo thường mọc đơn độc, có màu trắng đôi khi hồng và không cuống. Tràng gồm 4 cánh hoa, 4 nhị dính ở họng ống tràng. Cây ra quả quanh năm và có thể thu hoạch toàn thân vào mùa hè.

1.1 Các tên khác của cây bạch hoa xà thiệt thảo.

Tên thường dùng: Cây có lá như lưỡi rắn nên có tên Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo,Giáp mãnh thảo, Xà thiệt thảo. Nhị Diệp Luật (Trung Dược Học), Xà thiệt thảo, Ải cước bạch hoa xà lợi thảo (theo Quảng Tây Trung Dược Chí). Mục mục sinh châu dược Tiết tiết kết nhụy thảo, Dương tu thảo (theo Quảng Đông Trung Dược).

Xà tổng quản, Hạc thiệt thảo Tế diệp liễu tử (theo Phúc Kiến Trung Thảo Dược), Cỏ lưỡi rắn hoa trắng. An điền lan, Tán thảo, Bòi ngòi bò, Bòi ngòi bò (Việt Nam).

* Tên khoa học:  Hedyotis diffusa Willd.

* Họ khoa học: Cà Phê (Rubiaceae).

1.2 Thành phần hóa học của bạch hoa xà thiệt thảo.

+ Các thành phần hóa học gồm: Hentriaconotane, Stigmastatrienol. Ursolic acid, Oleanolic acid, b-Sitosterol, p-Coumnic, b-Sitosterol-D-Glucoside (theo Trung Dược Học).

+ Asperuloside, Asperulosidic acid, Geniposidic acid, Deacetylasperulosidic acid, Scandoside. Scandoside methylester, 5-O-p-Hydroxycinnamoyl scandoside methylester. 5-O-feruoyl scandoside methylester, 2-Methyl-3- Hydroxyanthraquinose. 2-Methyl-3- Methoxyanthraquinose, 2-Methyl-3- Hydroxy-4- Methoxyanthraquinose (theo Nishihama Y và cộng sự, Planta Med, 1981, 43 (1): 28).

+ Ursolic acid, b-Sitosterol Yakagi S và cộng sự, Shoyakugaku Zasshi 1982, 36 (4): 366).

1.3 Các tác dụng dược học của bạch hoa xà thiệt thảo.

Hình dạng tươi và khô của cây bạch hoa
Hình dạng tươi và khô của cây bạch hoa

+ Tác dụng kháng khuẩn.

In vitro, tác dụng này không mạnh. Có tác dụng yếu đối với Tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn lỵ. Dịch chích không có tác dụng ức chế vi khuẩn. Thuốc có hiệu quả rõ rệt đối với ruột dư viêm thực nghiệm trên thỏ (theo Trung Dược Học).

+ Tác dụng trên hệ miễn dịch. 

Những thực nghiệm căn bảntrên thỏ, có thể tin rằngsự kháng nhiễm có thể do thuốc có tác động lên hệ miễn dịch của cơ thể. Như làm tăng sinh hệ tế bào nội bì lưới, làm tăng hoạt lực của tế bào thực bào. Tăng chức năng hệ miễndịch không đặc hiệu (theo Trung Dược Học).

+ Tác dụng chống khối u. 

Thuốc sắc cây lưỡi rắn nồng độ caoin vitro thấy có tác dụng ức chế đối với tế bào trong bệnh bạch cầu viêm cấp. Bạch cầu hạt tăng cấp (theo Trung Dược Học).

Thuốc còn có tác dụng làm tăng cường chức năng vỏ tuyến thượng thận, nhờ đó. Có tác dụng kháng viêm (theo Trung Dược Học).

+ Tác dụng kháng ung thư.

Thuốc ức chế sự phân chia sinh sản của hạch tế bào ung thư làm cho tế bào ung thư hoại tử khác biệt. So với lô chứng (theo Trung Dược Học).

+ Tác dụng ức chế sản sinh tinh dịch.

Theo dõi 102 cas, kiểm tra tinh dịch sau 3 tuần uống thuốc thấy có 77% bệnh nhân tinh trùng. Sẽ giảm từ 1/3 đến 1/10 so với trước khi uống thuốc (theo Trung Dược Học).

Chích nước sắc chiết cồn của cây lưỡi rắn cho bệnh nhân bị nhiều loại rắn độc khác nhau cắn phải. Dùng một mình hoặc kết hợp với thuốc chống nọc độc. Thấy có tác dụng làm giảm tỉ lệ tử vong của chuột do độc tố của rắn độc. Ở các cas trung bình, chỉ dùng cây lưỡi rắn là đủ (theo Trung Dược Học).

+ Điều trị ruột dư viêm.

Dùng liều cao (40g tươi hoặc 20g khô)  Xà Thiệt Thảo, trong nhiều nghiên cứu thấy có kết quả tốt. Trong 1 lô 30 bệnh nhân, bị ruột dư viêm được điều trị bằng thuốc sắc Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo.

Trong khi nhóm khác dùng Dã Cúc Hoa và Hải Kim Sa. Có 2 bệnh nhân cần giải phẫu, còn lại tất cả đều hồi phục, không có vấn đề gì. Thời gian nằm viện là 4,2 ngày (theo Trung Dược Học).

1.4 Tính vị.

+Vị ngọt nhạt, tính mát.

1.5 Quy Kinh.

Vào kinh Tâm, Can, Vị, Tiểu trường, Đại trường.

1.6 Tác dụng.

+ Thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, khử ứ (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Thanh nhiệt, giải hỏa độc, tiêu ung (theo Trung Dược Học).

+ Thanh nhiệt, giải độc, tiêu ung, kháng nham, lợi thấp (theo Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược)

+ Tiêu thủng, giải độc, khu phong, chỉ thống, tiêu viêm (theo Quảng Đông Trung Dược).

1.7 Chủ trị.

+ Trị các loại sưng đau do ung thư, các loại nhiễu trùng như nhiễm trùng đường tiểu, viêm hạnh nhân. Viêm họng, thanh quản, viêm ruột thừa, viêm phế quản cấp mãn tính. Viêm gan thể vàng da hoặc không vàng da cấp tính, Rắn độc cắn, sưng nhọt lở đau. Tổn thương do té ngã (theo Quảng Tây Trung Dược Chí).

+ Trị rắn cắn, ung thư manh trường, kiết lỵ (theo Quảng Đông Trung Dược).

  Bật mí những công dụng tuyệt vời và cách dùng bạch hoa xà thiệt thảo.

Bách hoa khắc tinh của bệnh ung thư
Bách hoa khắc tinh của bệnh ung thư

Phía trên chúng tôi đã giới thiệu đầy đủ về cây bạch hoa xà thiệt thảo. Tiếp theo hãy cùng tìm hiểu thêm về những công dụng tuyệt vời và cách dùng bạch hoa xà thiệt thảo.

2.1 Trị ung nhọt, u bướu.

– Để chữa bệnh một cách hiệu quả ta tiến hành giã nát lá bạch hoa ra. Sau đó, hãy đặp lên vùng u nhọt của bạn. Với cách này sẽ giúp giảm đáng kể cảm giác đau của bạn đấy.

– Ngoài ra, bạn phối hợp với uống nước sắc bạch hoa xà thiệt thảo 120g, bán chi liên 60g dùng trong ngày. Với tác dụng giúp tiêu sưng và giảm kích thước u nhọt sưng tấy. Hơn nữa, còn giúp u ngọt của bạn sớm được trị dứt điểm.

2.2 Hỗ trợ trị các chứng bệnh gan.

– Nếu bạn đang bị bệnh viêm gan, vàng da thì hãy đun nước với 30g bạch hoa, 25g hạ khô thảo,15 g cam thảo uống hàng ngày.

– Còn nếu bạn muốn bảo vệ gan, lợi mật trước những tác động yếu tố độc hại bên ngoài.Thì ta vẫn dùng những dược liệu trên nhưng cần tăng thêm 5 g hạ khô thảo nữa. Sau đó, nấu với 2 lít nước uống trong ngày.

2.3 Hỗ trợ trị viêm ruột thừa cấp tính.

– Rất đơn giản, bạn chỉ cần uống nước sắc của khoảng 80g cây lưỡi rắn. Với bệnh ở mức nhẹ thì bạn uống trong 1 tháng, còn nếu bệnh nặng hơn thì uống trong 2 tháng.

2.4 Bạch hoa xà thiệt thảo trị viêm Amidan.

– Để điều trị viêm Amidan cấp tính. Bạn tiến hành lấy khoảng 12g xa tiền thảo và 12g cây lưỡi rắn. Sau đó, đem sắc với 500 ml nước. Để uống mỗi ngày cho đến khi các triệu chứng viêm amidan được cải thiện hoàn toàn.

2.5 Trị ung thư.

Cây lưỡi rắn có tác dụng tăng sức đề kháng và hệ miễn dịch cơ thể. Hơn nữa, ở nồng độ cao dược tính từ cây có thể ức chế sự phân chia, sinh sản của tế bào ung thư. Nên cây được dùng làm vị thuốc trong điều trị các bệnh ung thư như:

– Ung thư phổi.

Bạch hoa xà thiệt thảo (tươi) 160g, bạch mao căn (tươi) 160g. Đem sắc uống với nước đường và sử dụng trong ngày.

– Ung thư mũi họng.

Bạch hoa xà thiệt thảo (30g), tử thảo (30g), đan sâm (30g), bán chi liên (60g). Dã bồ đào căn (60g), can thiềm bì (12g), cấp tính tử (12g), thiên long (6g), bán hạ (6g). Cam thảo (6g), mã tiền tử (3g). Tất cả đem sắc, uống trong ngày.

– Ung thư gan.

Bạch hoa xà thiệt thảo (20g), bán chi liên (20g), tiểu kim bất hoán (15g). Kê cốt thảo (15g). Sắc uống mỗi ngày.
– Ung thư dạ dày.

Bạch hoa xà thiệt thảo (60g), bạch mao căn (60g), hạt bo bo (40g), đường đỏ (40g). Sắc uống trong ngày.

– Ung thư cổ tử cung.

Cây lưỡi rắn, hải tảo, đương quy, bán chi liên, côn bố, tục đoạn (mỗi vị 24g). Toàn yết (6g), ngô công (3 con), hương phụ, bạch thược, phục linh (đều 15g) và sài hồ (9g). Tất cả đem sắc uống hằng ngày (theo bidimin.vn).

2.6 Trị ho do viêm phổi.

– Cây lưỡi rắn có tác dụng trị ho. Bởi ở loại thảo dược này có chứa nhiều hoạt chất giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Chính vì vậy, khi mắc bệnh viêm phổi. Bạn có thể sắc Bạch hoa xà thiệt thảo tươi (40g) và Trần bì (8g). Đong một lượng nước vừa đủ để uống hằng ngày.

2.7 Trị đường tiểu viêm, tiểu buốt.

Cây lưỡi rắn được các thầy thuốc trong đông y, sử dụng để tăng cường chức năng vỏ tuyến thượng thận. Cây thước này được dùng rất nhiều trong việc trị đường tiểu viêm, tiểu buốt. Cụ thể như sau:
– Bạch hoa xà thiệt thảo, Kim ngân hoa, Dã cú hoa: Mỗi thứ 40g
– Thạch vi: 20g
Đem tất cả những vị thuốc trên, sắc với nước uống để thay nước trà hằng ngày. Uống thường xuyên và liên tục cho đến khi bệnh thuyên giảm, đi tiểu bình thường lại thì thôi.

2.8 Trị viêm gan, vàng da.

Cây lưỡi rắn hoa trắng có công dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm. Bạch hoa có thể kết hợp với 1 số vị thuốc để điều trị viêm gan, vàng da cụ thể như sau:
– Bạch hoa xà thiệt thảo: 31,25g.
– Hạ khô thảo: 31,25g.
– Cam thảo: 15,625g.

2.9 Trị rắn độc cắn.

Nước sắc chiết cồn từ xà thiệt thảo có công dụng trị được chất độc khi rắn cắn.Bạn chỉ cần dùng 20g bạch hoa xà thiệt thảo, sau đó hãy sắc với 200ml rượu, 2/3 thuốc dùng để uống và 1/3 thuốc dùng để đắp lên vết cắn.

2.10 Trị chấn thương thời kỳ đầu.

Cây lưỡi rắn có tác dụng tiêu ung tán kết, lưu thông khí huyết. Cây này được sử dùng nhiều trong trị chấn thương ở thời kỳ đầu. Dùng 120g bạch hoa xà thiệt thảo tươi, rồi đem sắc với nước và rượu với lượng bằng nhau. Sau đó, hãy dùng hỗn hợp này để uống và kết hợp xoa lên vùng bị chấn thương. Điều này, sẽ nhanh chóng giúp cơn đau qua đi.

   Một vài lưu ý khi sử dụng cây bạch hoa xà thiệt thảo.

Để sử dụng xà thiệt thảo an toàn, người bệnh nên lưu ý đến một số vấn đề sau:

– Sử dụng thảo dược có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng để an toàn với sức khỏe. 

– Không sử dụng dược liệu này khi đã bị ẩm mốc hoặc có mùi lạ thì bỏ ngay.

– Trong quá trình đang điều trị dùng thuốc bạn nên hạn chế sử dụng rau muống, đậu xanh, chè khô,…

– Sử dụng dược liệu theo liều lượng đã chỉ định của thầy thuốc.

– Cải thiện chế độ ăn uống, sinh hoạt hằng ngày. Qua đó, giúp cơ thể phục hồi và phát huy được tác dụng của thuốc.

– Tái khám sau thời gian 2 tháng sử dụng thuốc để duy trì hoặc ngưng sử dụng thuốc kịp thời.

Tổng kết.

Trên đây, hi vọng đã cung cấp những thông tin hữu ích về cây bạch hoa xà thiệt thảo. Nếu thấy bài viết hấp dẫn thì đừng ngần ngại chia sẻ đến nhiều người nhé.

Kiến thức đông y Việt Nam

Hotline: 0987.755.406

Website: kienthucdongyvietnam.com

Địa chỉ: 86/25/358 Bùi Xương Trạch, Thanh Xuân, Hà Nội

Mời Bạn Đánh Giá Bài Viết Này !

Lưu Minh Ngọc

Tôi là Lưu Minh Ngọc CEO tại https://kienthucdongyvietnam.com. Tôi là Thầy thuốc, Dược sỹ của Viện Chăm Sóc Sức Khỏe Việt Nam. Tư vấn miễn phí: 0838599686 - 0833599686

Có thể bạn quan tâm

  • ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

    ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

    TỔNG QUAN VỊ THUỐC ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện) 1.Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Anh túc xác 1.2 Tên khác: Anh tử xác, Giới tử xác, Mễ nang, Mễ xác, Oanh túc xác, Túc xác (Hoà Hán Dược Khảo), Mễ xác (Dị Giản Phương), Ngự mễ xác (Y Học Khải Nguyên), Yên…

    Ngày: 20 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • AN TỨC HƯƠNG

    AN TỨC HƯƠNG

     TỔNG QUAN VỊ THUỐC AN TỨC HƯƠNG 1. Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Cây Bồ đề 1.2 Tên Khác: An tức hương chi, Bồ đề, Cánh kiến trắng, Mệnh môn lục sự, Thiên kim mộc chi, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu (Hòa Hán Dược Khảo), Chuyết bối la hương (Phạn Thư). 1.3…

    Ngày: 16 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • BA KÍCH

    BA KÍCH

             TỔNG QUAN VỊ THUỐC BA KÍCH 1.Tên gọi: 1.1/ Tên thường gọi: Ba kích 1.2/ Tên khác: Ba kích (Bản Thảo Đồ Kinh). Bất điêu thảo (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Diệp liễu thảo, Đan điền lâm vũ, Lão thử thích căn, Nữ bản (Hòa Hán Dược Khảo). Kê nhãn đằng,…

    Ngày: 29 Tháng Mười Một, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ