Giới thiệu cây thuốc bán hạ nam – Những thông tin hữu ích cho bạn

Bán hạ nam còn gọi là củ chóc [Tiphonium trilobatum (L.) Schott], họ ráy (Araceae). Là cây thuốc mọc hoang ở hầu hết các địa phương trong nước ta. Cây có tác dụng chữa các bệnh ho có đờm, ho do đàm thấp và ho do viêm phế quản. Đồng thời, vị thuốc này còn được dùng với mục đích chống nôn.

Được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian chữa phụ nữ có thai bị nôn mửa. Ngoài ra, còn chữa nôn trong trường hợp viêm dạ dày mãn tính. Để hiểu rõ hơn về cây bán hạ nam hãy cùng xem bài viết bên dưới, để hiểu rõ hơn về loại cây này.

1.  Mô tả về cây bán hạ nam.

Giới thiệu cây thuốc bán hạ nam
Giới thiệu cây thuốc bán hạ nam

– Cây bán hạ nam có  (tên tiếng anh: Typhonium trilobatum Schott). Hay còn gọi là củ chóc, lá ba chìa, cây chóc chuột. Bán hạ là một loại cỏ không có thân, có củ hình cầu đường kính tới 2cm. Lá hình tim, hay hình mác, hoặc chia 3 thùy dài 4 – 15cm, rộng 3,5 – 9cm. Bông mo với phần hoa đực dài 5 – 9mm. Bông mo với phần hoa đực dài 5 – 9mm, phần tràng dài 17 – 27mm. Quả mọng, hình trứng dài 6mm.

– Cây bán hạ Trung Quốc (Pinellia ternata Thunb). Breiter khác cây bán hạ Việt Nam ở chỗ thùy xẻ sâu rõ rệt hơn. Mặc dầu gọi là bán hạ Trung Quốc để phân biệt với bán hạ Việt Nam. Nhưng có người nói đã thấy cây này mọc ở Lào Cai nhưng chưa được khai thác.

– Cây chưởng diệp bán hạ (Pinellia pedatisecta Schott) khác những cây trên ở lá chia thành chín thùy khía sâu.

– Cây bán hạ ở Việt Nam mọc hoang ở khắp những nơi đất ẩm ở nước ta từ Nam chí Bắc. Còn mọc ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản.

– Người ta đào rễ (củ), rửa sạch đất cát, lựa củ to (gọi là nam tinh), củ nhỏ (gọi là bán hạ). Có thể dùng tươi (thường chỉ dùng giã đắp lên nơi rắn độc cắn), thường dùng khô có chế biến. (Theo: suckhoedoisong.vn).

1.1 Tên khoa học.

– Bán hạ Việt Nam gồm những cây Typhonium divaricatum Decne (Arum divaricatum L. Arum trilobatum Lour), Typhonium trilohatum (Schott).

– Cây bán hạ Trung Quốc Pinellia ternata (Thunb.) Breiter hay Pinellia tuberiỷera Tenore.

– Cây chưởng diệp bán hạ Pinellia pedatìsecta (Schott).

– Họ Ráy ( Araceae).

1.2 Mô tả các thành phần dược liệu của bán hạ nam:

các thành phần dược liệu của bán hạ nam
Các thành phần dược liệu của bán hạ nam

Dược liệu bán hạ hình cầu tròn hoặc hình tròn dẹt, hoặc dẹt nghiêng, đường kính 0,7-2cm. Mặt ngoài mầu trắng hoặc mầu vàng nhạt, phần trên thường tròn, phẳng, ở giữa có chỗ lõm, đó là vết của thân, màu vàng nâu.

Xung quanh chi chít vết rễ chấm nhỏ, mặt dưới thường hình tròn, tầy. Bóng hoặc không phẳng, mầu trắng. Chất cứng, mặt bổ dọc hình quả thận, có bột, mầu trắng, bóng mịn. Loại củ già hoặc khô thì mầu trắng tro hoặc có vân mầu vàng. Không mùi, vị cay, nhấm thấy dính, tê lưỡi, ngứa họng ( theo Dược Tài Học).

1.3 Các bào chế bán hạ nam:

Vì cây Bán hạ dùng sống có độc, vì vậy khi dùng uống trong, cần phải bào chế. Cách bào chế có Pháp bán hạ. Tô bán hạ (chế với váng sữa) ngoài ra còn có Bán hạ khúc để dùng có tác dụng giải uất trừ đàm. Sau đây là các phép bào chế:

Bào chế Pháp Bán hạ.

Lấy Bán hạ sạch ngâm nước chừng 10 ngày cho đến khi bột trắng nổi lên thì vớt ra, rồi ngâm tiếp với Bạch phàn (cứ 50kg Bán hạ cho 1kg Bạch phàn). Ngâm 1 ngày rồi lại thay nước. Đến khi nhấm vào miệng không còn cảm giác tê cay thì vớt ra, phơi trong râm (tránh nắng).

Ngoài ra còn có cách khác là giã dập Cam thảo hòa với nước vôi, lắng gạn bỏ cặn rồi để Bán hạ vào ngâm. Quấy trộn hàng ngày đến khi màu vàng thấm đều vào bên trong vớt ra phơi trong râm đến khô. (Cứ 50kg Bán hạ thì dùng 8kg Cam thảo và 10kg vôi cục) (theo Dược Tài Học).

Bào chế Khương Bán hạ.

Bán hạ đã được bào chế theo pháp Bán hạ như trên, đến khi vị thuốc không còn tê cay. Thì nên xắt lát Gừng sống rồi cho Bạch phàn và Bán hạ vào đun cho thấm. Lấy ra phơi qua cho ráo nước, cắt thành từng miếng phơi khô. (Cứ 50kg Bán hạ thì dùng 12,5 kg Gừng sống 6,5kg Bạch phàn) (theo Dược Tài Học).

Bào chế Thanh Bán hạ.

Lấy Bán hạ đã biến chế theo Pháp bán hạ như trên, đến khi vị thuốc không còn tê cay, thêm Bạch phàn và nước đun kỹ. Lấy ra phơi qua cho ráo nước ủ ấm rồi xắt thành phiến, lại phơi trong râm mát. (Cứ 50kg Bán hạ thì dùng 6,5kg Bạch phàn) (theo Dược Tài Học).

Bào chế Bán hạ khúc.

Dùng Bán hạ sống đồ vào nồi nước, dùng một chút phèn chua đun sôi ngâm 1 đêm, hôm sau lại đun nước khác. Để thay nước cũ đi, làm 7 ngày 7 đêm như vậy, rồi phơi khô, tán bột. Dùng nước Gừng hòa với hồ làm thành Bánh sao vàng (theo Trung Dược Đại Từ Điển).

Dùng Bán hạ 160kg, Bạch giới tử 80g, giấm chua 200g. Cho Bạch giới tử giã nhỏ vào giấm khuấy đều. Thêm Bán hạ vào ngâm trong 1 đêm. Lấy ra, rửa sạch hết nhớt mà dùng (theo Lôi Công Bào Chích Luận).

1.4 Phương pháp bảo quản:

Phương pháp bảo quản
Phương pháp bảo quản

Để nơi khô ráo không được ẩm ướt, Bán hạ ít bị mối mọt. Nếu thấy mốc có thể lấy nước rửa sạch phơi khô, dùng Lưu hoàng xông, phơi khô, cất như cũ.

1.5 Tính vị:

– Vị cay, tính bình (theo Bản Kinh).

– Sống: Tính hơi hàn; Chín: có độc (theo Biệt Lục).

–  Rất độc (theo Dược Tính Bản Thảo).

– Vị cay tính ấm, có độc (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

1.6 Thành phần hóa học của bán hạ nam.

– Coniine, Protoanemonin, Homogentisic acid, Nicotine, Aspartic acid, Glutamic acid, Arginine, b-Sitosterol, Cholesterol (Trung Dược Học).

– Ephedrine (Haruji Oshio và cộng sự, Chem Pharm Bull 1978, 26 (7): 2096)

– Choline, b-Sitosterol, Daucosterol (Vĩ Quan Chiếu Nhị, Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản] 1962, (82): 766).

– Homogentisic acid, Protocatechualdehyde (Triệu Cương, Trung Quốc Trung Dược tạp Chí 1990, 15 (3): 146).

1.7 Quy kinh:

– Vào kinh Phế, tỳ, Vị (theo Lôi Công Bào Chích Luận).

– Vào kinh thủ Dương minh Vị, thủ Thái âm Phế, thủ Thiếu âm Tâm (theo Bản Thảo Hối Ngôn).

– Vào kinh Tỳ, Vị (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

>>> Xem thêm: Vén màn bí mật cây thảo dược bạch hoa xà thiệt thảo.

1.8 Chủ trị: 

– Trị ho suyễn, khí nghịch do đàm thấp thủy ẩm, thấp trệ trung tiêu, nôn mửa bụng đầy, đinh nhọt, sưng tấy, dùng sống tán bột, đắp ngoài.

1.9 Những tác dụng dược lý của Bán hạ nam:

Những tác dụng dược lí của bán hạ gồm những gì.

Tác dụng cầm nôn:

Bán hạ chế thành hoàn và nước sắc Bán hạ có tác dụng cầm nôn. Cao lỏng Bán hạ, bột Bán hạ (chế với nhiệt độ cao) cũng có tác dụng cầm nôn. Nhưng Bán hạ sống thì ngược lại, lại có tác dụng gây nôn (theo Trung Dược Học).

Tác dụng giảm ho:

Nước sắc Bán hạ cho mèo được gây ho nhân tạo uống, có tác dụng giảm ho nhưng kém Codein. Thuốc cũng có tác dụng giảm ho nếu chích vào tĩnh mạch. Chế phẩm của Bán hạ cho thỏ uống. Có tác dụng làm giảm bớt tiết nước miếng do chất Pilocarpine.

Chế phẩm của Bán hạ cho chuột cống được gây bụi phổi uống, kết quả phân tích tế bào chứng minh thuốc. Có tác dụng làm chậm quá trình bệnh. Cho dùng thuốc càng sớm, kết quả càng tốt (theo Trung Dược Học).

 Bán hạ có tác dụng giải độc đối với trường hợp nhiễm độc Strychnin và Acetycholin (theo Trung Dược Học).

 Protein Bán hạ với liều 30mg/kg đối với chuột nhắt, có tác dụng chống việc có thai sớm. Bán hạ sống ngâm kiệt có tác dụng chống rối loạn nhịp tim đối với súc cật thực nghiệm (theo Trung Dược Học).

Cồn loãng hoặc nước ngâm kiệt Chưởng diệp Bán hạ (Pinellia pedatisect Schott). Có tác dụng ức chế rõ rệt đối với ung thư và tế bào Hela trên súc vật thí nghiệm (theo Trung Dược Học).

Thành phần độc của Bán hạ khó hòa tan trong nước, còn thành phần có tác dụng cầm nôn và giảm ho có thể hòa vào nước nóng. Thành phần có độc không bị phá hủy bởi nước Gừng đơn độc mà bị Bạch phàn (Phèn chua) làm cho hết độc (theo Trung Dược Học).

1.10 Độc tính:

Liều LD50 của Bán hạ sống chích vào màng bụng chuột là 13g/kg. Bán hạ sống uống quá liều dễ bị ngộ độc. Ăn Bán hạ sống miệng lưỡi có cảm giác tê. Uống liều lớn làm cho miệng và họng có cảm giác tê. Cay mạnh, ngứa, nóng bỏng, sưng, tiết nước miếng, muốn nôn, nôn, nói ngọng, khan tiếng, miệng há ra khó. Trường hợp nặng sẽ bị nghẹt thở, khó thở dẫn đến tử vong (theo Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

2. Bật mí công dụng và giới thiệu các bài thuốc của bán hạ nam.

Cây bán hạ có công dụng gì
Cây bán hạ có công dụng gì

Cây bán hạ nam có những công dụng gì nổi bật và cách dùng ra sao. Hãy xem tiếp ở dưới để tìm được câu trả lời nhé.

2.1 Trị đau nhói ở ngực, chính giữa tim đè vào thấy đau, mạch Phù Hoạt.

– Bán hạ nửa cân, Hoàng liên 40g, Qua lâu 1 trái, 8 bát nước. Trước hết, sắc Qua lâu còn 3 bát, bỏ bã rồi bỏ hai vị kia vào. Sắc còn 2 bát, chia làm 3 lần uống (theo Tiểu Hãm Hung Thang – Thương Hàn Luận).

2.2 Trị nôn do chứng chi ẩm.

– Bán hạ ngâm rửa 7 lượng 1 chỉ, 7 tô nước, sắc còn 1,5 chén, chia ra uống (theo Tiểu Bán Hạ Thang – Thương Hàn Luận).

2.3 Trị nôn ọe, chóng mặt, hồi hộp, ăn uống không ngon.

– Bán hạ 1 cân, gừng sống nửa cân, Phục linh 120g, sắc với nước, chia làm 3 lần, uống nóng. (Theo Bán Hạ Gia Phục Linh Thang – Kim Quỹ Yếu Lược).

2.4 Trị tim hồi hộp.

– Bán hạ, Ma hoàng, hai vị bằng nhau. Tán bột,làm viên to bằng hạt đậu nhỏ. Mỗi lần uống 30 viên, ngày 3 lần (theo Bán Hạ Ma Hoàng Hoàn – Kim Quỹ Yếu Lược).

2.5 Trị ăn vào nôn ra:

– Bán hạ 3 cân, Nhân sâm 120g, Mật ong 1 cân, 8 bát nước. Trộn mật đưa lên cao mà rót xuống 120 lần, xong sắc còn 3 bát rưỡi. Mỗi lần uống 1 bát, uống nóng (theo Đại Bán Hạ Thang – Kim Quỹ Yếu Lược).

2.6 Trị có thai nôn mửa:

– Bán hạ 80g, Nhân sâm, Can khương mỗi thứ 40g, tán bột, trộn với nước gừng và bột miến làm viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗilần uống 10 viên ngày 3 lần (theo Kim Quỹ Yếu Lược).

2.7 Trị bụng đau do bệnh thiếu âm, sinh mụn lở đau không nói được hay nói không ra tiếng:

– Dùng Bán hạ gĩa nát, lấy một cái trứng gà khoét một cái lỗ bỏ lòng đỏ đi, đổ giấm vào đầy, bỏ Bán hạ vào trong, bỏ trứng lên, rồi sắc. Bỏ bã lấy lòng trứng ngậm vào (theo Khổ Tửu Thang – Thương Hàn Tạp Bệnh).

2.8 Trị hóc xương:

– Bán hạ, Bạch chỉ hai vị bằng nhau, tán bột, uống một muỗng canh với nước cho khi nào mửa. Kiêng thịt dê (theo Ngoại Đài Bí Yếu phương).

2.9 Trị nôn mửa, lạnh tay chân do hàn đàm:

– Bán hạ 1 cân, ngâm rửa, sấy khô, trộn bột lúa miến 1 cân với nước, làm thành viên. Ngày 3 lần, mỗi lần nhai nuốt 4-5 viên rồi tăng dần đến 15 viên. Khi nào bớt thì thôi, lúc uống cử thịt dê, đường (theo Ngoại Đài Bí Yếu).

2.10 Trị bụng đầy do tiêu chảy, nôn mửa:

– Bán hạ, Quế, 2 vị bằng nhau, tán bột, uống với nước sôi (Trích Trửu Hậu phương).

2.11 Trị ung thư, phát bối, vú sưng lở loét:

– Bán hạ tán bột, trộn lòng trắng trứng gà bôi vào (Trích Trửu Hậu phương).

2.12 Trị nôn mửa, tiêu chảy:

– Bán hạ (ngâm rửa, sao vàng) 80g, Hoắc hương (lá) 40g, Đinh hương 60g. Tán bột. Mỗi lần dùng 16g, thêm 7 lát gừng, sắcuống (Trích Hoắc hương Bán Hạ Thang – Hòa Tễ Cục phương).

2.13 Trị mụn nhọt, đàm nhớt, thanh dược khí trọc ở đầu mắt, ăn uống kém:

– Bán hạ rửa ngâm 296g, Khô phàn 40g. Tán bột, dùng nước gừng hồ làm viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 15 viên với nước gừng. Nếu do hàn đàm: thêm Đinh hương 20g. Nhiệt đàm: thêm Hàn thủy thạch (nướng) 160g (Trích Ngọc Dịch Hoàn – Hòa Tễ Cục phương).

2.14 Trị suyễn do phong hàn:

– Bán hạ rửa sạch 7 cái,Chích cam thảo, Tạo giác (sao) mỗi thứ 8g, Gừng 2 lát, sắc với 1 chén rưỡi nước còn 7 phân, uống nóng. (Trích Thiên Môn Thang – Hòa Tễ Cục phương).

2.15 Trị đàm nhiều, định chí, an thần, lợi đầu mắt:

– Bán hạ khúc 120g, Thiên nam tinh ngâm nước sôi 40g, Thần sa, Khô phàn mỗi thứ 20g. Tất cả tán bột, trộn với nước gừng làm viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 30 viên khi ăn cơm, với nước gừng. (Trích Thần Sa Hóa Đàm Hoàn – Hòa Tễ Cục phương).

2.16 Trị ăn thức ăn lạnh vào, mửa ra do đàm đình trệ lại bên trong:

– Bán hạ, Trần bì, Quất bì mỗi thứ 40g. tán bột. Mỗilần dùng 16g, gừng sống 7 lát, 2 chén nước, sắc còn 1 chén, uống nóng. (Trích Quất Bì Bán Hạ Thang – Hòa Tễ Cục phương).

2.17 Trị đàm đình lưu lại làm ngực đầy tức, thở ngắn, uốn nôn, ăn không xuống hoặc mửa ra đàm:

– Bán hạ rửa 200g, Phục linh 120g. Tán bột.Mỗi lần dùng 16g, thêm gừng 7 lát, sắc với 1 chén nước, còn 7 phân, uống nóng. (Trích Phục Linh Bán Hạ Thang – Hòa Tễ Cục phương).

2.18 Trị trúng nắng, giải khát, tỳ vị không điều hòa:

– Bán hạ (nấu giấm) 1 cân, Phục linh nửa cân, Cam thảo (sống) nửa cân, tán bột, trộn nước gừng và miến làm viên, to bằng hạt ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 50 viên với rượu nóng (Trích Tiểu Thử Hoàn – Hòa Tễ Cục phương).

2.19 Trị bón thuộc khí hư, người gìa bón, bón do lạnh:

– Bán hạ ngâm, rửa, sao, Lưu hoàng sống, 2 vị bằng nhau.Tán bột,trộn với nước gừng làm viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 50 viên với rượu nóng, lúc đói (Trích Bán Lưu Hoàn – Hòa Tễ Cục phương).

2.20 Trị phong cùi rụng lông mày:

– Bán hạ (sống), cứt Dê đốt khô, 2 vị này bằng nhau tán bột, trộn với nước gừng bôi hàng ngày (Trích Thánh Tế Tổng Lục)

2.21 Trị ho đàm do phế nhiệt:

– Bán hạ (chế), Qua lâu nhân, mỗi thứ 40g. Tán bột, trộn với nước gừng làm viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi ngày uống 30 viên hoặc lấy nước sắc uống nóng (Trích Tế Sinh phương)

2.22 Trị phong đàm của người lớn tuổi, phế nhiệt, đàm không thông, tạng phủ nóng quá không tỉnh người:

– Bán hạ ngâm rửa 7 lần, sấy khô. Tiêu thạch 20g, trộn với bột gạo trắng làm thành viên, to bằng hạt đậu xanh. Mỗi lần uống 1 muỗng canh với nước gừng (Trích Phổ Tế phương).

2.23 Trị ngực bị nghẹt vì phong đàm:

– Bán hạ nửa cân, ngâm 1 đêm với nước tương chua, rửa bằng nước nóng nhiều lần để loại bỏ khí độc đi, phơi nắng, rồi tán bột, trộn với nước tương.  Làm thành bánh, phơi khô rồi tán bột, cứ 200g cho vào 4g Long não sống.

– Cho đến khi nước tương đặc dẻo, giở lên thấy có chân thì làm viên to bằng quả trứng gà. Bỏ vào vải khâu lại, tránh gió, phơi khô. Mỗi lần uống với trà nóng hoặc uống với nước sắc (Trích Bạc hà Ngực Dược Viện phương).

2.24 Trị trúng phong đàm quyết:

– Bán hạ ngâm rửa nước sôi 320g, Chích cam thảo 80g, Phòng phong 160g. Mỗi lần dùng 20g sắc với 20 lát gừng, uống (Trích Tỉnh Phong Thang -Kỳ Hiệu Lương phương).

2.25 Trị chóng mặt do phong đàm, nấc cụt, hoa mắt, sắc mặt xanh vàng, mạch Huyền:

– Bán hạ sống, Thiên Nam tinh sống, Hàn thủy thạch (nướng), mỗi thứ 40g, Thiên ma 20g, Hùng hoàng 8g, bột Miến 120g. Tán bột, trộn với nước làm thành bánh. Nấu sôi cho nổi lên thì lấy ra gĩa nát, hồ làm viên, to bằnghạt ngô đồng lần uống 50 viên với nước gừng.

– Có thể trị được chứng ho do phong đàm, đại tiểu tiện không thông, đau đầu do phong đàm (Trích Khiết Cổ Gia Trân).

2.26 Trị suyễn do phong đàm, muốn nôn, chóng mặt:

– Bán hạ 40g, Hùng hoàng 12g. Tán bột, tẩm với nước gừng làm viên to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 30 viên với nước gừng. Nếu đã mửa thì thêm Binh lang (Trích Khiết Cổ Gia Trân).

2.27 Trị đàm kết không ra, tiếng nói không rõ, lâu năm không hết:

– Bán hạ 20g, Quế tâm xúc chừng một đồng tiền, Thảo ô đầu 2g. Tất cả tán nhỏ, tẩm nước gừng làm thành viên to bằng hạt súng. Mỗi lần dùng 1 viên, ngậm nuốt dần khi ngủ (Trích Ngọc Phấn Hoàn Khiết Cổ Gia Trân).

2.28 Trị ho do nhiệt đàm, phiền nhiệt, mặt đỏ, miệng khô, đau tim, mạch Hồng Sác:

– Bán hạ, Thiên nam tinh, mỗi thứ 40g, Hoàng cầm 60g, tán bột, tẩm nước gừng làm viên, tobằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 2 muỗng canh với nước gừng sau khi ăn (Trích Tiểu Hoàng Hoàn – Khiết Cổ Gia Trân).

2.29 Trị ho do khí đàm, bệnh nhân mặt trắng bệch, sợ lạnh, thở nhanh, buồn rầu, mạch Sáp:

– Bán hạ, Nam tinh mỗi thứ 40g, Quan quế 20g, tán bột, làm viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 50 viên với nước gừng (Trích Ngọc Phấn Hoàn – Khiết Cổ Gia Trân).

2.29 Trị phong đàm, thấp đàm:

– Bán hạ 1 cân, Thiên nam tinh 20g, tất cả đều ngâm nước, phơi nắng, tán bột, trộn nước gừng làm thành bánh, sấy khô. Dùng Thần khúc 20g, Bạch truật 80g, Chỉ thực 80g, hòa với bột miến và nước gừng làm thành viên to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 50 viên với nước gừng sống (Trích Thanh Hồ Hoàn – Lâm Chứng Chỉ Nam).

2.30 Trị đờm nhiều, ngực đầy.

– Bán hạ 1 cân, ngâm rửa 7 lần tán bột. Hễ dùng Bán hạ 40g thì dùng 4g Thần sa, hòa vớinước gừng làm viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 1 muỗng canh với nước gừng (Trích Thần Sa Bán Hạ Hoàn – Tụ Trân phương).

2.31 Trị ho do nhiệt đàm ở thượng tiêu:

– Bán hạ (chế qua) 40g, Hoàng cầm bột 8g, hồ với nước gừng làm viên, to bằng hạt đậu xanh. Mỗi lần uống 70 viên với nước gừng, sau bữa ăn (Trích Tụ Trân phương).

2.32 Trị đờm nhiều do rượu, ngực đầy trướng khó chịu:

– Bán hạ sống, rửa xong,sấy khô, tán bột. Trộn với nước gừng làm thành bánh, rồi lấy giấy ướt đó gói lại nướng cho thơm, lấy 2 bát nước chín với 8g bánh. Trộn với 2 phân muối, sắc còn 1 chén, uống (Trích Đẩu Môn phương).

2.33 Trị đờm nhiều do rượu:

– Bán hạ, Thiên nam tinh mỗi thứ 80g,tán bột, dùng 5 bát nước cho vào chậu sành ngâm 1 đêm, đổ nước đi,sấy khô, tán bột. Mỗi lần dùng 8g sắc với 3 lát gừng, uống (Trích Kinh Nghiệm phương).

2.34 Trị đau tim do thấp đàm, suyễn cấp:

– Bán hạ khúc, sao, tán bột,trộn với nước cháo lỏng làm viên, to bằng hạt đậu xanh. Mỗi lần uống 20 viên với nước gừng (Trích Đan Khê Tâm Pháp).

2.35 Trị thương hàn:

– Bán hạ 16g, Gừng sống 7 lát, sắc với 1 chén rượu (Trích Hồ Hiệp Cư Sĩ Bách Bệnh phương).

2.36 Trị thương hàn ợ khan:

– Bán hạ chế, tán bột. Mỗi lần uống 4g với nước gừng (Trích Mai Sư phương).

2.37 Trị trẻ nhỏ tiêu chảy, nôn mửa do tỳ vị hư hàn:

– Bán hạ ngâm rửa 7 lần, Trần thương mễ, mỗi thứ 4g, gừng sống 10 lát, sắc uống nóng (Trích Tiểu Nhi Dược Chứng Trực Quyết).

2.38 Trị trẻ nhỏ hay mửa ra đàm, ho phát sốt,ăn vào nôn ra:

– Bán hạ (ngâm rửa) 280g, Đinh hương 4g. Lấy Bán hạ trộn với nước, bọc Đinh hương, rồi lấy miến làm bánh bao ngoài, đem nướng cho chín, xong chỉ lấy. Bán hạ và Đinh hương trộn với gừng làm viên, to bằng hạt mè. Mỗi lần uống 20-30 viên với nước Trần bì (Trích Hoạt Ấu Khẩu Nghị).

3.39 Trị trẻ nhỏ bụng đầy:

– Bán hạ tán bột, trộn với rượu làm viên to bằng hạt thóc. Mỗi lần uống 2 viên với nước gừng, nếu không thấy đỡ, lấy lửa sao nóng, tán bột. Trộn nước gừng đắp lên rốn (Trích Tử Mẫu Bí Lục phương).

3.40 Trị suyễn, tiểu không thông, vàng da:

– Bán hạ, gừng sống mỗi thứ nửa cân, sắc với 7 chén nước còn 1 chén rưỡi, chia làm 3 lần uống (Trích Trọng Cảnh phương).

3.41 Trị thở mệt do mất huyết, suyễn, nôn ra đàm, đầy ứ bên trong:

– Bán hạ gĩa bẹp ra, lấy nước gừng hòa với miến, nướng vàng, tán bột, làm thành viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 30 viên với nước đun sôi (Trích Trực Chỉ phương).

2.42 Trị bạch trọc, Di tinh, mộng tinh:

– Bán hạ rửa 10 lần, xắt nhỏ, lấy Mộc trư linh 80g, tất cả sao vàng để hết hỏa độc, song bỏ Trư linh.thêm Mẫu lệ (sao qua) 40g. tán bột. Lấy Sơn dược làm hồ, trộn thuốc bột làm viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 30 viên với nước Phục linh (Trích Bản Sự phương).

2.42 Trị các loại đau nhức ở đầu:

– Bán hạ tán nhỏ, 1 chút Bách thảo sương, lấy giấy cuốn thuốc vào đốt xông khói vào mũi, trong miệng phải ngậm nước. Khi có đờm dãi ra thì súc miệng ngậm nước khác (Trích Vệ Sinh Bảo Giám).

2.43 Trị cuống họng liệt, họng sưng nghẹt:

– Bán hạ (sống), tán bột thổi vào mũi, khi nào có nhớt dãi ra là có hiệu quả (Trích Tập Giản phương).

2.44 Trị trên mặt phong nám đen:

– Bán hạ sấy khô, nghiền, dùng giấm gạo bôi vào, bôi 3 ngày liền từ sáng đến chiều tối rồi dùng nước sắc. Tạo giác mà rửa, kiêng gió (Trích Huyền phương).

2.45 Trị sinh đẻ mà rặn quá làm cho ruột sa xuống (Bàn trường sa):

– Bán hạ tán bột, thổi vào mũi nhiều lần có thể kéo lên được (theo Phụ Nhân Lương phương).

2.46 Trị sản hậu chóng mặt:

– Bán hạ tán bột, trộn với nước làm viên, to bằng hạt ngô đồng, nhét vào trong lỗ mũi (theo Trửu Hậu phương).

2.47 Trị trẻ nhỏ động kinh:

– Bán hạ (sống) 4g, Tạo giác 2g. tán nhuyễn,thổi 1 chút vào mũi thì tỉnh (theo Thế Kinh Tán – Trực Chỉ phương).

2.48 Cứu các chứng chết đột ngột như:

– Thắt cổ, vật gì đè mà chết, ma quỷ đè mà chết, chết đuối: Lấy Bán hạ tán bột, bỏ vào mũi bằng hạt đậu xanh (theo Tử Mẫu Bí Lục phương).

2.49 Trị vú sưng, cho con bú mà núm vú sưng:

– Bán hạ 4g, nướng rồi nghiền, uống với rượu (theo Lưu Trường Xuân Kinh Nghiệm phương).

2.50 Trị vú sưng, cho con bú mà núm vú sưng:

– Dùng bột Bán hạ tùy theo bên đau mà thổi vào mũi (theo Lưu Trường Xuân Kinh Nghiệm phương).

2.51 Bán hạ nam trị dộp phỏng chân vì đi đường xa:

– Dùng bột Bán hạ trộn nước bôi vào (theo Vĩnh Loại Kiềm Phương).

2.52 Trị bị vật sắc đâm vào trong thịt không ra được:

– Bán hạ, Bạch liễm 2 vị bằng nhau, tán bột, uống một muỗng canh với rượu, ngày 3 lần, liên tục 20 ngày (theo Lý Thuyên Đại Bạch Kinh phương).

Một bài thuốc chế biến từ bàn hạ
Một bài thuốc chế biến từ bàn hạ

2.53 Trị côn trùng bay vào lỗ tai:

– Bán hạ trộn dầu mè xức ngoài lỗ tai (theo Bản Sự phương).

2.54 Trị Bọ cạp, Ong đốt

– Dùng Bán hạ tán bột trộn nước xức vào (theo Tiền Tướng Công Khiếp Trung phương).

2.55 Trị bất tỉnh đột ngột:

– Bán hạ tán bột thổi vào mũi (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

2.56 Trị lưỡi sưng cứng, lưỡi sưng lớn đầy miệng:

– Bán hạ sắc với giấm rồi súc miệng (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

2.57 Trị lưỡi sưng cứng, lưỡi sưng lớn đầy miệng:

– Bán hạ 20 củ nấu qua, sắt lát, khi sao lấy rượu tẩm vào, có mật ong lại càng tốt, ngậm khi nóng. Nguội lại thay (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

2.58 Bán hạ nam trị trẻ con thóp trước bị hở (do lãnh khí):

– Lấy nước trộn với Bán hạ đắp dưới lòng Bàn chân (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Trên đây là thông tin chi tiết về cây bán ha nam và những bài thuốc quý báu. Hi vọng những thông tin chia sẻ trong bài đã làm bạn cảm thấy hài lòng. Lưu ý .ác bài thuốc chữa bệnh từ cây bán hạ nam chỉ mang tính chất tham khảo. Vậy nên, người bệnh không nên tự ý sử dụng khi chưa có sự đồng ý từ bác sĩ hoặc thầy thuốc có kiến thức chuyên môn.

Kiến thức đông y Việt Nam

Hotline: 0987.755.406

Website: kienthucdongyvietnam.com

Địa chỉ: 86/25/358 Bùi Xương Trạch, Thanh Xuân, Hà Nội

Mời Bạn Đánh Giá Bài Viết Này !

Lưu Minh Ngọc

Tôi là Lưu Minh Ngọc CEO tại https://kienthucdongyvietnam.com. Tôi là Thầy thuốc, Dược sỹ của Viện Chăm Sóc Sức Khỏe Việt Nam. Tư vấn miễn phí: 0838599686 - 0833599686

Có thể bạn quan tâm

  • ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

    ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

    TỔNG QUAN VỊ THUỐC ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện) 1.Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Anh túc xác 1.2 Tên khác: Anh tử xác, Giới tử xác, Mễ nang, Mễ xác, Oanh túc xác, Túc xác (Hoà Hán Dược Khảo), Mễ xác (Dị Giản Phương), Ngự mễ xác (Y Học Khải Nguyên), Yên…

    Ngày: 20 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • AN TỨC HƯƠNG

    AN TỨC HƯƠNG

     TỔNG QUAN VỊ THUỐC AN TỨC HƯƠNG 1. Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Cây Bồ đề 1.2 Tên Khác: An tức hương chi, Bồ đề, Cánh kiến trắng, Mệnh môn lục sự, Thiên kim mộc chi, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu (Hòa Hán Dược Khảo), Chuyết bối la hương (Phạn Thư). 1.3…

    Ngày: 16 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • BA KÍCH

    BA KÍCH

             TỔNG QUAN VỊ THUỐC BA KÍCH 1.Tên gọi: 1.1/ Tên thường gọi: Ba kích 1.2/ Tên khác: Ba kích (Bản Thảo Đồ Kinh). Bất điêu thảo (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Diệp liễu thảo, Đan điền lâm vũ, Lão thử thích căn, Nữ bản (Hòa Hán Dược Khảo). Kê nhãn đằng,…

    Ngày: 29 Tháng Mười Một, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ