Giải mã cây ngũ gia bì chân chim trong đông y – Ý nghĩa phong thủy

Cây ngũ gia bì chân chim còn có tên gọi khác cây là đắng, sâm nam… Đây là một loại cây gỗ thường mọc hoang ở ven rừng, đồi núi, chân núi, hoặc sườn đồi từ Bắc vào Trung của nước ta. Cây chân chim này có tác dụng minh mục, ích tinh, thất thương, tằn trí nhớ, mạnh gân xương và bổ trung. Do đó thường được áp dụng trong bài thuốc chữa đau nhức xương khớp. Suy nhược, giảm khả năng sinh lý và tiểu tiện kém…

Để tìm hiểu rõ hơn về cây ngũ gia bì chân chim trong đông y và ý nghĩa trong phong thủy là gì? Hãy tìm kiếm rõ hơn qua bài viết bên dưới.

1. Tổng quát về cây ngũ gia bì chân chim.

Cây ngũ gia bì chân chim còn có tên gọi khác cây là đắng, sâm nam
Cây ngũ gia bì chân chim còn có tên gọi khác cây là đắng, sâm nam

* Tên khác: Cây đáng, cây lằng, ngũ gia bì chân chim, cây chân vịt, sâm nam…

* Tên khoa học: Schefflera Octophylla.

* Chi: Chân chim (tên khoa học: Schefflera).

* Họ: Ngũ gia bì (tên khoa học: Araliaceae).

1.1 Mô tả thực vật.

Cây ngũ gia bì chân chim là một loại dược liệu quý, có chiều cao từ 3 – 10m, thân mọc thẳng đứng. Các là mọc so le nhau, thường có 5 – 8 lá chét hình quả trứng. Hoa nở từng chùm, cánh hoa nhỏ, màu trắng. Quả thường khá mọng, khi chín quả chuyển sang màu tím đen. Mỗi quả thường có 5 – 7 hạt.

Hoa từng chùm cánh nhỏ có màu trắng
Hoa từng chùm cánh nhỏ có màu trắng

Cây chân chim thường mọc ở các tỉnh phía Bắc, miền Trung và dọc dãy Nam Trường Sơn. Cây dược liệu này không chỉ được dùng để làm thuốc mà còn được dùng làm cảnh. Được xếp vào hàng cây cảnh vô cùng cao cấp và đắt tiền.

1.2 Cách thu hái và chế biến cây ngũ gia bì chân chim.

Phương pháp để chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, sau đó bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô.

1.3 Bộ phận dụng.

Ngũ gia bì chân chim thường dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc. Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau.

1.4 Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học chính là Saponin, tanin, tinh dầu, vỏ thân chứa 0,9-1% tinh dầu. Vỏ cành và vỏ rễ chứa Saponin triterpen khi thuỷ phân cho acid oleanic.

1.5 Tác dụng trong đông y.

+ Bổ trung, ích tinh, mạnh gân xương (theo Danh Y Biệt Lục).
+ Minh mục, hạ khí bổ ngũ lão, thất thường (theo Nhật Hoa Tử Bản Thảo).
+ Mạnh gân xương (theo Bản Thảo Cương Mục).
+ Hoá đờm, trừ thấp, dưỡng thận, ích tinh, trừ phong, tiêu thuỷ (theo Bản Thảo Tái Tân).
+ Trừ phong thấp, mạnh gân xương (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

1.6 Công dụng của ngũ gia bì chân chim:

+ Ngũ gia bì chân chim có tác dụng trị mệt mỏi tốt hơn Nhân sâm.

+ Giúp tăng sức chịu đựng đối với thiếu oxy, nhiệt độ cao. Điều tiết rối loạn nội tiết, điều tiết hồng cầu, bạch cầu và huyết áp, giải độc.

+ Ngũ gia bì có tác dụng chống lão suy, tăng thể lực và trí nhớ, tăng chức năng tuyến tình dục và quá trình đồng hoá. Gia tăng quá trình chuyển hoá và xúc tiến tổ chức tái sinh (theo Trung Dược Học).

+ Tăng cường miễn dịch của cơ thể như tăng khả năng thực bào của hệ tế bào nội bì võng. Tăng nhanh sự hình thành kháng thể, làm tăng trọng lượng của lách. Cây còn có tác dụng kháng virus. Kháng tế bào ung thư, điều chỉnh miễn dịch (theo Trung Dược Học).

+ Tác dụng an thần rõ, điều tiết sự cân bằng giữa hai quá trình ứ chế và hưng phấn của trung khu thần kinh. Tác dụng hưng phấn của thuốc không làm ảnh hưởng đến giấc ngủ bình thường (theo Trung Dược Học).

+ Kháng viêm cả đối với viêm cấp và mạn tính (theo Trung Dược Học).

+ Tác dụng giãn mạch, làm tăng lưu lượng máu động mạch vành và hạ huyết áp (theo Trung Dược Học).

+ Thuốc có tác dụng long đờm, giảm ho và làm giảm cơn hen suyễn (theo Trung Dược Học).

+ Chống ung thư (theo Trung Dược Học).

Lá đơn đỏ hay cây đơn đỏ là loài cây quen thuộc được trồng nhiều tại nước ta. Trong y học cổ truyền, đơn đỏ được coi là bài thuốc hữu hiệu đặc trị những căn bệnh liên quan đến da.

>>> Xem thêm: Lá đơn đỏ bài thuốc bí truyền trị viêm da cơ địa

2. Bật mí các bài thuốc đông y của cây ngũ gia bì chân chim.

Cây ngũ gia bì chân chim có nhiều công dụng chữa bệnh
Cây ngũ gia bì chân chim có nhiều công dụng chữa bệnh

Cây ngũ gia bì chân chim có nhiều công dụng như đã kể trên, nhưng các bài thuốc của loại cây này như thế nào? Rất nhiều người chắc hẳn còn thắc mắc. Dưới đây chúng tôi sẽ bật mí những bài thuốc của cây ngũ bì.

2.1 Trị thấp khớp.

– Lấy 120g mỗi vị gồm ngũ gia bì, tùng tiết và mộc qua đi tán bột. Mỗi lần lấy ra từ 3-4g uống, mỗi ngày uống 2 lần.

2.2 Trị phong thấp, đau nhức xương, mệt mỏi cơ thể, liệt dương, giúp ngủ ngon và tăng lực.

– Sao vàng 100g ngũ gia bì, ngâm cùng 1 lít rượu 30 độ, mỗi ngày lắc đều 1 lần. Được 10 ngày là có thể dùng, mỗi lần lấy ra từ 20-40ml uống vào trước bữa ăn tối.

2.3 Trị gãy xương, sau khi phục hồi vị trí.

– Địa cốt bì và ngũ gia bì mỗi vị 40g tán nhuyễn. Dùng thịt của 1 còn gà nhỏ giã nát, trộn với thuốc cho đều. Sau đó dùng đắp bên ngoài, cố định bằng bó nẹp, sau 7 ngày thì tháo nẹp.

2.4 Phụ nữ cơ thể bị suy nhược.

– Mẫu đơn, ngũ gia bì, đương quy và xích thược mỗi loại đều 40g đi tán bột. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 4g.

2.5 Chữa giảm bạch cầu.

– Theo Quảng Tây T Học Viện Học Báo vào 1978, người ta sử dụng thích ngũ gia bì trị bạch cầu giảm do hóa liệu cho 43 ca. Và đã thu được kết quả khả quan. Còn theo Hồ Bắc Trung Y Tạp Chí 1982. Dùng viên từ cây ngũ gia bì trị cho 22 ca thì có 19 ca có kết quả tốt.

2.6 Điều trị mỡ máu cao, ngực đau thắt.

– Người ta chế thuốc viên Quân Tâm Ninh từ chiết xuất Thích ngũ gia bì. Liều dùng ngày 3 lần, mỗi lần 3 viên và liên tục từ 1-3 tháng. Cứ 132 ca ngực đau thắt thì có tới 95,45% kết quả tốt, 53 ca mỡ máu cao đều hạ Cholesterol và Triglycerid.

2.7 Chữa huyết áp thấp.

– Theo Châu Phong, Trung Quốc Dược thành phẩm đích nghiên cứu, dùng viên ngũ gia bì, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 5 viên. Mỗi một liệu trình kéo dài 20 ngày thì thu được kết quả rất tốt.

2.8 Trị nhồi máu não.

– Theo Cam Túc Trung Y Học Viện Học Báo 1988, người ta dùng 40ml dịch chích từ ngũ gia bì. Cho vào cùng 300ml dịch truyền glucoz 10%, truyền trực tiếp tĩnh mạch mỗi ngày một lần. Kết hợp với uống thuốc thang cho 20 ca và đều thu được kết quả tốt.

2.9 Chữa chứng cước khí tay chân gây sưng đau.

– Lấy từ 8-16g mỗi vị gồm vỏ rễ cây ngũ gia bì, hạt cau, lõi thông, củ gấu, hạt cau, ké đầu ngựa, chỉ xác và tía tô. Tất cả sắc với nước, chia ra 3 lần uống trong ngày, uống đều mỗi ngày cho tới lúc khỏi bệnh.

2.10 Trị lở ngứa Eczema.

– Lấy 20g mỗi vị gồm lá cây ngũ gia bì, cây cỏ dĩ (hy thiêm thảo), bạch chỉ, thổ phục linh, tỳ giải và rễ gấc. Tất cả sắc nước, chia ra uống ngày 2 lần sáng và tối, uống liên tục 7 ngày.

2.11 Người mệt mỏi, cảm sốt kèm nhiều mồ hôi.

– Lấy 40g mỗi vị gồm ngũ gia bì, đương quy, xích thược và mẫu đơn bì. Tất cả sao vàng, tán bỏ, mỗi ngày 2 lần lấy ra 4g mỗi lần uống.

2.12 Đau họng, sổ mũi.

– Lấy 15g rễ ngũ gia bì, 35g toàn cây cúc hoa vàng, sắc uống trong ngày, uống từ 3-5 ngày.

2.13 Giải độc lá ngón, bị say sắn.

– Dùng vỏ ngũ gia bì sắc nước uống.

2. 14 Sưng đau các khớp kéo dài, hạn chế vận động.

– Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 16g bưởi bung, 16g trinh nữ, 16g cát căn, 16g ngải điệp và 20g nam tục đoạn. Tất cả sắc với 4 bát nước tới khi còn 2 bát, chia ra uống 2 lần trong ngày.

2. 15 Viêm tinh hoàn do biến chứng của quai bị.

– Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 10g bạch linh, 16g lệ chi, 10g xa tiền, 12g bạch truật, 10g trần bì, 6g quế và 16g đinh lăng. Tất cả cho vào 4 bát ước sắc đến khi còn nửa, chia ra uống 2 lần trong ngày.

2.16 Yếu sinh lý ở nam giới.

– Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 12g khởi tử, 12g thục địa, 10g tầm giao, 12g cấu tích, 16g thỏ ty tử. 12g hạt sen, 16g phòng sâm, 10g nhục thung dung, 10g phá cố chỉ và 10g cam thảo. Cho vào 1,8 lít nước sắc tới khi còn 0,4 lít, chia ra uống 2 lần trong ngày.

2.17 Tỳ vị hư nhược, tay chân yếu mềm.

– Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 16g biến đậu, 16g bạch truật, 6g sinh khương, 10g trần bì, 16g đinh lăng, 5 quả táo tàu. 10g cao lương khương, 16g quy và 12 hoài sơn. Cho vào với 1,8 lít nước đun còn 0,4 lít, chia ra uống 2 lần trong ngày.

2.18 Trị phù thận.

– Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 16g bông mã đề, 16g bạch truật, 20g đinh lăng, 10 quế, 10g bào khương. 16g hương nhu trắng, 12g cẩu tích và 16g ngải điệp. Tất cả sắc với nước uống trong ngày, liên tục từ 7-8 ngày. Bài thuốc này giúp tiêu thũng, bổ thổ, ôn bổ tỳ thận. Bệnh nhân uống thuốc này sẽ đi tiểu nhiều, rồi hết phù thận.

2.19 Chứng thấp tỳ gây dày da bụng.

– Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 16g lá đắng, 16g ngấy hương. 10g trần bì, 16g đinh lăng, 16g bạch truật, 16g ngải điệp và 16g hoài sơn. Tất cả sắc uống trong ngày.

2.20 Thận dương suy tổn, xương khớp nhức mỏi.

– Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 12g cẩu tích, 12g thục địa, 16g tục đoạn, 12g khởi tử, 16g đương quy. 10g xuyên khung, 16g đinh lăng, 12g liên nhục, 16g hắc táo nhân, 10g quế tốt và 11g cam thảo. Tất cả thái nhỏ, cho vào bình sành, đổ nước vào ngập. Ngân 15 ngày là dùng được, mỗ lần lấy ra 40-45ml, chia ra tành 2 lần uống trước mỗi bữa ăn. Bài thuốc này giúp lưu thông khí huyết, bổ tâm thận và tăng cường sinh lực.

2.21 Trị chứng thống phong: Sưng đau khớp đột ngột, mệt mỏi toàn thân đi lại khó khăn.

– Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 16g trinh nữ, 16g bồ công anh, 16g nam tục đoạn, 20g rễ cỏ xước, 16g cà gai leo, 12g tất bát, 16g đinh lăng, 16g đơn hoa. 16g cát căn, 16g xương bồ, 16g kinh giới và 10g quế. Tất cả sắc uống trong ngày.

2.22 Sản phụ phù nề sau khi sinh.

– Các vị gồm 16g ngũ gia bình, 20g tô mộc, 10g hồng hoa, 20g đinh lăng, 12g uất kim, 16g ích mẫu, 12g bạch truật. 16g đan sâm, 10g quế, 10g trần bì và 10g xa tiền. Tất cả cho vào cùng 1,8 lít nước, sắc còn 0,4 lít. Bỏ bã, chia ra uống 2 lần trong ngày. Bài thuốc này giúp tiêu ứ, hoạt huyết, uống hết thang là hết phù.

2.23 Bị đau thần kinh vai cổ do hàn thấp.

– Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 16g thổ phục linh, 16g rễ cỏ xước, 10g kiện, 10g quê, 16g tang ký sinh, 6g tế tân. 10g phòng phong, 10g cố chỉ và 16g kinh giới. Tất cả sắc nước uống. Bài thuốc này giúp giảm đau, thông hoạt kinh lạc, trừ phong hàn.

Theo: caythuocdangian.com.

3. Ý nghĩa phong thủy cây ngũ bình chân chim.

ì ý nghĩa thu hút tài lộc cho gia chủ nên ngày nay ngũ gia bì thường được nhiều người ươm trồng trong chậu, trong tại nhà hoặc bàn làm việc
Vì ý nghĩa thu hút tài lộc cho gia chủ nên ngày nay ngũ gia bì thường được nhiều người ươm trồng trong chậu, trong tại nhà hoặc bàn làm việc

Cây ngũ gia bì xanh quanh năm, không tốn quá nhiều công chăm sóc. Nên thường được trưng trong nhà ở, văn phòng. Nó giúp không gian trở nên tươi tắn, tạo cảm giác thư thái, minh mẫn cho chủ nhân.

Trong phong thủy ngũ gia bì tượng trưng cho sự làm ăn thuận lợi, công việc. Và mang lại may mắn trong chuyện tiền tài. Nên rất thích hợp để trang trí nhà của hoặc cơ quan. Đặc biệt khi đặt ở nơi đủ điều kiện ánh sáng, cây ngũ gia bì tiết ra một loại xạ hương có khả năng đuổi muỗi và các côn trung gây hại. Rất thích hợp đặt ở gần nhà bếp, trường mầm non, cạnh cửa sổ phòng ngủ. Cửa sổ phòng ngủ của bé, bên cạnh hồ nước,…

Theo: caythuocdangian.com.

Trên đây là thông tin chi tiết về cây ngũ bì chân chim. Các bài thuốc phía trên bạn không nên tự tiện áp dùng. Mà cần sự tư vấn của thầy thuốc trước khi sử dụng. Còn về phong thủy thì cần lưu ý những người mà có âm hư hỏa vượng thì không được dùng. Nếu Ngoài ra bạn còn biết thêm những bài thuốc hay cũng như các ý nghĩ phong thủy khác của cây ngũ bì chân chim. Hãy chia sẻ cho chúng tôi biết qua phần bình luận bên dưới nhé.

Mời Bạn Đánh Giá Bài Viết Này !

Lưu Minh Ngọc

Tôi là Lưu Minh Ngọc CEO tại https://kienthucdongyvietnam.com. Tôi là Thầy thuốc, Dược sỹ của Viện Chăm Sóc Sức Khỏe Việt Nam. Tư vấn miễn phí: 0838599686 - 0833599686

Có thể bạn quan tâm

  • ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

    ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

    TỔNG QUAN VỊ THUỐC ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện) 1.Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Anh túc xác 1.2 Tên khác: Anh tử xác, Giới tử xác, Mễ nang, Mễ xác, Oanh túc xác, Túc xác (Hoà Hán Dược Khảo), Mễ xác (Dị Giản Phương), Ngự mễ xác (Y Học Khải Nguyên), Yên…

    Ngày: 20 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • AN TỨC HƯƠNG

    AN TỨC HƯƠNG

     TỔNG QUAN VỊ THUỐC AN TỨC HƯƠNG 1. Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Cây Bồ đề 1.2 Tên Khác: An tức hương chi, Bồ đề, Cánh kiến trắng, Mệnh môn lục sự, Thiên kim mộc chi, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu (Hòa Hán Dược Khảo), Chuyết bối la hương (Phạn Thư). 1.3…

    Ngày: 16 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • BA KÍCH

    BA KÍCH

             TỔNG QUAN VỊ THUỐC BA KÍCH 1.Tên gọi: 1.1/ Tên thường gọi: Ba kích 1.2/ Tên khác: Ba kích (Bản Thảo Đồ Kinh). Bất điêu thảo (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Diệp liễu thảo, Đan điền lâm vũ, Lão thử thích căn, Nữ bản (Hòa Hán Dược Khảo). Kê nhãn đằng,…

    Ngày: 29 Tháng Mười Một, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ