Cây huyết dụ – vị thuốc quý trong dân gian

Cây huyết dụ là một loài cây được trồng làm cảnh khá phổ biến ở nước ta. Đặc biệt bạn có thể thấy cây này trong đình chùa Việt Nam. Trong phong thủy, huyết dụ còn có ý nghĩa bảo vệ mọi thành viên trong gia đình khỏi các thế lực ma quỷ. Tuy  nhiên, không phải ai cũng biết, rễ, lá và hoa của cây là một trong những vị thuốc dân gian chữa bệnh tuyệt vời. Hãy cùng Kiến thức đông y điểm qua những tác dụng thần kì của loại cây này.

  Thông tin về cây huyết dụ bạn biết chưa?

– Tên khoa học: Cordyline terminalis Kunth .

– Tên khác: huyết dụ, long huyết, thiết thụ, huyết dụ lá đỏ, phất dũ

– Họ: Liliaceae 

Cây huyết dụ là một cây thuốc quý có thân mảnh, phân nhánh cao từ 1 – 3m và sống lâu năm. Toàn thân huyết dụ mang nhiều sẹo do lá rụng.

– Lá cây mọc thành lùm ở trên đỉnh, dang hình mác rộng. Lá cây có màu xanh sẫm hoặc màu đỏ tía. Những lá non có màu đỏ phớt hồng. Lá cây không có cuống, phần đuôi lá bao lấy thân cây, dài khoảng 20 -35 cm và rộng 1 – 4cm.

– Hoa mọc nhiều trên đỉnh ở nách lá. Hoa nhỏ có màu đỏ nhạt hoặc màu tím, thường nở vào mùa đông xuân. Bầu 3 ô, mỗi ô chứa 1 tiểu noãn và vòi.

– Qủa huyết dụ có hình cầu,  màu đỏ.

Cây huyệt dụ - vị thuốc quý trong dân gianCây huyệt dụ - vị thuốc quý trong dân gian
Cây huyệt dụ – vị thuốc quý trong dân gian

1.1 Phân loại cây

Nước ta có 2 loại huyết dụ và cả 2 đều được dùng làm thuốc.

– Cây có cả 2 mặt lá đều đỏ, nhiều tác dụng chữa bệnh.

– Cây có 1 mặt lá xanh và 1 mặt lá đỏ. Thường được trồng nhiều làm cây phong thủy.

1.2 Phân bổ và thu hái

Cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và được trồng làm cảnh nhiều ở nước ta. Người ta thường thu hái huyết dụ vào mùa hè khi trời khô ráo.

Huyết dụ xanh
Huyết dụ xanh

– Dùng dao cắt lấy lá, bỏ các lá sâu, dập. Có thể dùng tươi luôn hoặc phơi khô để dùng dần. Rễ cây được thu hái quanh năm, đào lên rửa sạch và phơi khô sắc làm thuốc.

Cây tía tô một cây thảo dược vô cùng quen thuộc đối với người Việt Nam. Không những thế, nó còn là một loại rau có nhiều tác dụng chữa bệnh và tăng sức đề kháng. Loài rau này thường dược dùng để nấu cháo giải cảm rất hiệu nghiệm. Đồng thời với vị thơm ngon và cay nồng, tía tô còn được dùng làm rau sống ăn kèm trong các bữa ăn hàng ngày.

==>> Những tác dụng kì diệu của cây tía tô

1.3 Thành phần hoá học:

Lá huyết dụ có phenol, acid amin, đường, anthocyan.

1.4 Tác dụng dược lý

Tác dụng kháng viêm và chống oxi hóa

– Tác dụng chống ung thư dạ dày

– Tác dụng gây độc tế bào ung thư, kháng khuẩn, chống lại vi khuẩn Enterococcus faecalis

– Trong đông y, huyết dụ có vị nhạt, tính mát, có tác dụng làm mát máu và chữa các bệnh về máu.

  Tác dụng chữa bệnh của cây huyết dụ

Thông thường, cây huyết dụ được dùng trị lao phổi với ho thổ huyết, kiết lỵ ra máu, phong thấp, đau nhức xương, chấn thương bị sưng.

Khi bị sốt hay sưng, viêm người ta thường giã lá huyết dụ để lấy nước cốt điều trị các bệnh này. Ngoài ra, đun nước lá huyết dụ uống hàng ngày còn ngăn ngừa đau dạ dày. Điều trị cảm lạnh, chàm, ho và viêm dạ dày. Huyết dụ tía còn có tác dụng trị huyết áp cao vô cùng hiệu quả.

Lá non huyết dụ cũng thường được dùng để ngăn chặn các cơn đau ngực, thổ huyết, đau tức ngực dưới. Chất diệp lục trong chồi lá còn là bài thuốc trị gin rất hiệu nghiệm. Đặc biệt, tinh chất nước ép huyết dụ còn được dùng để điều trị các vấn đề bệnh lý gây nhiễm trùng. Lá được nghiền nát với dầu và áp dụng cho chữa bệnh áp xe nướu.

Phần dưới của lá được ngâm trong dầu ô liu và được sử dụng như một cataplasm hoặc tampon để điều trị vết thương. Chất lỏng từ thân cây được sử dụng để điều trị bệnh sau khi sinh con và cũng để giúp trục xuất sau khi sinh. Rễ được sử dụng để điều trị viêm, hói, đau răng và viêm thanh quản. Các mảnh của rễ, ngâm trong giấm, được sử dụng để chuẩn bị chống chảy máu.

  Một số bài thuốc hiệu nghiệm từ cây huyết dụ được lưu truyền dân gian

Cây huyết dụ là một trong những bài thuốc quý được ông cha ta rất tin dùng.

Một số bài thuốc hiệu nghiệm từ cây huyết dụ được lưu truyền dân gian
Một số bài thuốc hiệu nghiệm từ cây huyết dụ được lưu truyền dân gian

Cây thuốc nam trị gai cột sống liệu có đem lại hiệu quả như lời đồn đoán? Trong khi gai cột sống là căn bệnh khá phổ biến tại Việt Nam và trên toàn thế giới. Chỉ có những ai đã từng bị gai cột sống mới thấu hiểu nỗi thống khổ do căn bệnh này gây ra.

==>> Bí quyết dùng cây thuốc nam trị gai cột sống

1. Chữa sốt xuất huyết

Lấy mỗi thứ 10-16g gồm lá huyết dụ, hoàng bá, huyền sâm, hạt muồng sao, sinh địa, đơn bì, có nhọ nồi, ngưu tất, đan sâm, xích thược, trắc bá sao. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

2. Trị kinh nguyệt không đều

Lấy 30g lá huyết dụ và 30g vỏ rễ cây râm bụt. Sắc lấy nước uống mỗi ngày, cho đến khi tình trạng kỳ kinh đều thì dừng lại.

3. Trị trĩ nội, hậu môn bị lỡ loét

Dùng 30g lá huyết dụ tươi, 20g lá sống đời, 20g xích đồng nam. Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang, chia 2-3 lần trong ngày.

Hoa huyết dụ
Hoa huyết dụ

4. Chữa ho ra máu

Lấy 10g lá huyết dụ, 8g cây rẻ quạt, 4g thài lài tía, 4g trắc bách diệp sao đen, tất cả đem phơi khô. Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang, chia uống 2-3 lần trong ngày.

5. Chảy máu cam, chảy máu dưới da

Dùng 30g lá huyết dụ, 20g cỏ nhọ nồi và 20g lá trắc bách diệp sao cháy, đun lấy nước, uống cho đến khi khỏi hẳn thì dừng lại.

6. Trị đi tiểu ra máu

Lấy 20g lá huyết dụ tươi, 10g rễ cây rang, 10g lá lẩu, 10g lá cây muối, 10g lá tiết dê, tất cả rửa sạch, tráng qua nước sôi và để ráo, giã nát vắt lấy nước cốt uống.

7. Chữa chứng rong kinh, băng huyết

Bài thuốc 1: Dùng 20g lá huyết dụ tươi, 10g rễ cỏ tranh, 10g đài tồn tại của quả mướp, 8g rễ cỏ gừng, rửa sạch, thái nhỏ. Cho vào sắc cùng 300ml nước cho đến khi còn 100ml, chia uống 2 lần trong ngày.

Bài thuốc 2: Lấy 20g lá huyết dụ tươi, 10g cành tử tô, 10g hoa cau đực và 1 ít tóc đốt thành than, tất cả lá thái nhỏ, trộn đều rồi sao vàng. Cho tất cả sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang.

8. Chữa đại tiện ra máu tươi

Cho 20g lá huyết dụ, 15g cỏ nhọ nồi, 15g rau má khô, 10g khổ sâm. Đun với 700ml nước cho đến khi còn 300ml, chia uống 2 lần trong ngày.

9. Chữa bệnh á sừng

Lấy nửa nắm lá huyết dụ, 1 nắm lá đinh lăng. Rửa sạch nấu với 600ml nước cho đến khi còn 300ml thì thêm ít cam thảo vào. Chia uống trong ngày, uống liên tục 5-7 ngày.

10. Điều trị phong thấp đau nhức

Dùng 30g cả rễ, lá, hoa của cây huyết dụ, 15g huyết giác. Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang, chia uống 2-3 lần trong ngày.

11. Chữa kiết lỵ

Lấy 20g lá huyết dụ tươi, 20g rau má tươi, 12g cỏ nhọ nồi tươi. Rửa sạch, để ráo, giã nát vắt lấy nước cốt uống ngày 2 lần.

12. Trị trĩ nhẹ

Dùng 20g lá huyết dụ tươi rửa sạch. Đun với 200ml nước cho đến khi còn 100ml, chia uống trong ngày.

13. Chữa xuất huyết tử cung

Lấy 40-50g lá huyết dụ tươi sắc nước uống. Hoặc dùng 20-25g lá huyết dụ, hoa huyết dụ khô đun nước uống trong ngày.

Qủa huyết dụ
Qủa huyết dụ

14. Chữa bệnh bạch đới, khí hư

40g lá huyết dụ tươi, 20g lá băn, 20g lá bỏng. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

Theo caythuocdangian.com

Hy vọng bài chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu thêm về cây huyết dụ cũng như công dụng trị bệnh của nó. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết.

Cây huyết dụ – vị thuốc quý trong dân gian
5 (100%) 1 vote

Lưu Minh Ngọc

Tôi là Lưu Minh Ngọc CEO tại https://kienthucdongyvietnam.com. Tôi là Thầy thuốc, Dược sỹ của Viện Chăm Sóc Sức Khỏe Việt Nam. Tư vấn miễn phí: 0838599686 - 0833599686

Có thể bạn quan tâm

  • ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

    ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

    TỔNG QUAN VỊ THUỐC ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện) 1.Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Anh túc xác 1.2 Tên khác: Anh tử xác, Giới tử xác, Mễ nang, Mễ xác, Oanh túc xác, Túc xác (Hoà Hán Dược Khảo), Mễ xác (Dị Giản Phương), Ngự mễ xác (Y Học Khải Nguyên), Yên…

    Ngày: 20 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • AN TỨC HƯƠNG

    AN TỨC HƯƠNG

     TỔNG QUAN VỊ THUỐC AN TỨC HƯƠNG 1. Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Cây Bồ đề 1.2 Tên Khác: An tức hương chi, Bồ đề, Cánh kiến trắng, Mệnh môn lục sự, Thiên kim mộc chi, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu (Hòa Hán Dược Khảo), Chuyết bối la hương (Phạn Thư). 1.3…

    Ngày: 16 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • BA KÍCH

    BA KÍCH

             TỔNG QUAN VỊ THUỐC BA KÍCH 1.Tên gọi: 1.1/ Tên thường gọi: Ba kích 1.2/ Tên khác: Ba kích (Bản Thảo Đồ Kinh). Bất điêu thảo (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Diệp liễu thảo, Đan điền lâm vũ, Lão thử thích căn, Nữ bản (Hòa Hán Dược Khảo). Kê nhãn đằng,…

    Ngày: 29 Tháng Mười Một, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ