Giải mã bí mật về cây hoắc hương và những công dụng chữa bệnh ít ai biết

Cây hoắc hương còn có tên khác là Quảng hoắc hương, Thổ hoắc hương… Với thành phần trong cây có chứa nhiều tinh dầu, được con người tinh chế ra tinh dầu thơm được sử dụng trong gia đình. Không chỉ có vậy hoắc hương còn có nhiều các tác dụng chữa bệnh như: chữa ho, đau đầu, cảm nắng…

Vậy cây Hoắc Hương là gì, tác dụng của hoắc hương thế nào, chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu về loại thảo dược này nhé.

  Cây hoắc hương là gì?

Cây hoắc hương còn có tên khác là Quảng hoắc hương
Cây hoắc hương còn có tên khác là Quảng hoắc hương

Cây hoắc hương là một cây thuốc nam rất quý, thuộc loại thân thảo, sông rất lâu năm. Nhìn từ xa khá giống cây bụi, chiều cao trung bình của hoắc hương khoảng 25 – 52cm. Thân cây mọc thẳng đứng có hình trụ vuông có màu nâu tím và có nhiều lông. Mọc thành nhiều nhánh, phân cành nhiều. Lá mọc đối xứng, khi vò có mùi thơm, có vị cay lá hình trứng. Dài từ 4 – 10cm. Xung quanh mép lá hinh răng cưa, 2 mặt đều có lông.  Hoa mọc thành bông ở kẽ lá hoặc ngọn cành, có màu hồng tím nhạt. Quả bé, hạt cứng.

1.1 Tên gọi cây hoắc hương.

* Tên Hán Việt: Hợp hương, Tô hợp hương, Hoắc khử bệnh, Linh lung hoắc khử bệnh (theo Hòa Hán Dược Khảo). Đầu lâu bà hương (theo Lăng Nghiêm Kinh) Đa ma la bạt hương (theo Pháp Hoa Kinh) Bát đát la hương (theo Kim Quang Minh Kinh). Gia toán hương (theo Niết Bàn Kinh), Quảng hoắc hương, Quảng hoắc ngạnh, Tiên hoắc hương. Thổ hoắc hương (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Thổ Hoắc hương (theo Trấn Nam Bản Thảo). Thanh kinh Bạc hà (theo Quảng Tây Bản Thảo Tuyển Biên), Miêu vĩ ba hương, Miêu ba hổ (Liễu Ninh Thảo Dược). Lục hà hà (theo Phúc Kiến Dược Vật Chí). Ngư hương, Kê tô, Thủy ma diệp (theo Tứ Xuyên Trung Dược).

* Tên khoa học: Pogos cablin (Blanco) Benth.

* Họ khoa học: Họ Hoa Môi (Lamiaceae).

1.2 Khu vực phân bố.

Hoắc hương là cây phát triển khỏe mạnh trong môi trường khí hậu nhiệt đới, đặc biệt cây được trông nhiều và phổ biến ở Ấn Độ. Ngoài ra, còn có mặt ở nhiều ở các nước châu Á, Nam Mỹ và Tây Phi.Ở Trung Quốc chủ yếu được sản xuất ở Quảng Đông và Hải Nam. Ở nước ta, hoắc hương được trồng nhiều nhất ở các tỉnh miền Bắc, như các tỉnh Hưng Yên, Kim Sơn – Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam…

Bộ phận của hoắc hương được dùng làm thuốc là toàn bộ cây trừ gốc rễ. Thu hái vào khoảng tháng 4 cho đến tháng 6. Khi đó cây có cành lá xum xuê thì cắt bỏ cả cây phơi trong râm cho khô hoặc sấy nhẹ cho khô.

1.3 Thành phần hóa học.

+ Methylchavicol, Anethole, Anisaldehyde, Limonene, p-Methoxinnamaldehyde. Pinene, 3-Octanone, 1-Octen-3-ol, Linalool, 1-Caryphyllene, b-Emelene, b-Humulene, b-Farnenene, a-Ylangene, g-Cardinene, Calamenene. Cis-(-, (-Hexenal (Dương Xuất Cơ, Nhiệt Đới Tác Vật Dịch Báo 1985, (3):15).

+ Acacetin, Tilianin, Linarin, Agastachoside, Isoagastachoside, Agastachin (Zakharova O I và cộng sự. Khim Prir Soedin 1979 (5):642).

+ Maslinic acid, Crategolic acid, Oleanolic acid, 3-O-Acetyloleanolic aldehyde, Daucostool, b-Sitosterol. Dehydroagastol (Châu? Mai, Dược Học Học Báo 1991, 26 (906).

+ Methylchavicol, Anethole, Anisaldehyde, d-Limonene, p-Methoxycinamaldehyde, a-Pinene. 3-Octanone, 3-Octanol, p-Cymene, 1-Octen-3-ol, Linalool, b-Humulene, a-Ylangene, b-Farnesene (Chinese Hebral Medicine).

1.4 Tác dụng dược lý.

+ Quảng Hoắc hương có tác dụng kháng khuẩn rộng. Nước sắc Hoắc hương có tác dụng ức chế các loại nấm gây bệnh. Leptospirosis. Tụ cầu khuẩn, trực khuẩn mủ xanh, Etero coli, trực khuẩn lỵ, liên cầu khuẩn tán huyết type A. Phế song cầu khuẩn, Rhinovirus. Thuốc còn có tác dụng chống thối (theo Trung Dược Học).

+ Tinh dầu Hoắc hương có khả năng làm tăng tiết dịch dạ dầy, tăng chức năng tiêu hóa (theo Trung Dược Học).

+ Cho uống nước sắc Hoắc hương rồi dùng X. Quang theo dõi túi mật, thấy Hoắc hương có tác dụng làm co túi mật (theo Trung Dược Đại Từ Điển).

1.5 Tính vị:

+ Tính hơi ôn (theo Biệt Lục).

+ Vị ngọt đắng (theo Trân Châu Nang).

+ Vị cay, tính hơi ấm (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Vị cay, tính hơi ôn (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

1.6 Quy kinh:

+ Vào kinh thủ Thái âm Phế, túc thái âm Tỳ (theo Thang Dịch Bản Thảo).

+ Vào kinh phế, Tỳ, Vị (theo Lôi Công Bào Chích Luận).

+ Vào kinh Tâm, Can, Phế (theo Bản Thảo Tái Tân).

+ Vào 3 kinh, Phế, Tỳ, Vị (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Vào kinh Phế, Tỳ, Vị (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

1.7 Tác dụng:

Cây hoắc hương kết hợp với nhiều vị thuốc khác nhau

+ Khứ ác khí, liệu hoắc loạn, liệu phong thủy độc thủng, chỉ thống (theo Biệt Lục).

+ Bổ vệ khí, ích Vị khí, tiến ẩm thực (theo Trân Châu Nang).

+ Ôn trung, khoái khí (theo Thang Dịch Bản Thảo).

+ Thăng thanh, giáng trọc, tránh uế, chỉ ẩu, hòa khí, hóa thấp, tỉnh tỳ, hoà vị (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Sơ tà, giải biểu, hành khí, hóa thấp, tiêu thực, hòa Vị, tránh uế (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

1.8 Chủ trị:

+ Là thuốc chủ yếu trị nôn nghịch do Tỳ Vị bệnh (theo Bản Thảo Đồ Kinh).

+ Trị thấp ở biểu, muốn nôn, nôn mửa (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

+ Trị cảm thử thấp, hàn nhiệt, đau đầu, ngực đầy, bụng đầy, nôn mửa, tiêu chảy, kiết lỵ, miệng hôi (theo Trung Dược Đại Từ Điển).

Liều dùng: 8 – 12g.

1.9 Kiêng kỵ:

+ Hoắc hương vị thơm, tính táo, dễ làm tổn âm, hao khí, âm hư không có thấp và vị hư gây nên nôn. Kỵ dùng (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Âm hư, không có thấp, Vị có uất nhiệt: không dùng (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

Cây dâu tằm được nhiều người biết đến là nguồn thức ăn chính nuôi dưỡng những chú dâu tằm nhả tơ. Qủa dâu còn được nhiều người dùng để ngâm đường làm thức uống giải khá vô cùng thơm ngon. Xã hội phát triển, đồng nghĩa với việc y học hiện đại cũng phát triển. Tuy nhiên, y học tuy phát triển thì bệnh tật cũng bộc phát ngày một nguy hiểm hơn.

>>> Xem thêm: Cây dâu tằm – vị thuốc bồi bổ sức khỏe

  Giải mã những công dụng chữa bệnh và bài thuốc dân gian của cây hoắc hương.

Hoắc hương vị cay, tính ấm, cây có tính kháng khuẩn rất mạnh (Cây có khả năng kháng các loại khuẩn ecoly, tụ cầu khuẩn…). Bởi vậy thường được dùng làm thuốc điều trị trướng bụng, khó tiêu, đầy hơi. Sau đây là một số tác dụng chính của cây thuốc và các bài thuốc.

2.1 Trị viêm trường vị cấp tính thuộc hàn thấp:

Hoắc hương, bán hạ (chế), mỗi thứ 12g, thương truật, trần bì, mỗi thứ 8g. Sắc uống (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

2.2 Trị đầy tức bụng và vùng vị quản, nôn mửa không muốn ăn:

Hoắc hương diệp 12g, trần bì 6g, đảng sâm 12g, bán hạ 6g, xích phục linh 12g, thương truật 12g, hậu phác 12g, cam thảo 4g, sinh khương 3 lát. Sắc uống nóng (theo Hoắc hương ẩm – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

2.3 Chữa tiêu chảy do ăn đồ sống lạnh:

Hoắc hương 12g, cát căn 12g; nụ sim, đậu ván trắng; sa nhân, mộc hương mỗi vị 8g; cam thảo 4g; gừng nướng 3 lát. Tất cả sắc với 500ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày. Dùng liền 3 ngày

2.4 Trị thương thử vào mùa hè thu, ngực tức, chóng mặt, muốn nôn, trong miệng nhớt dẻo. Không muốn ăn uống:

Hoắc hương, bội lan, mỗi thứ 12g. Sắc uống (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

2.5 Chữa phụ nữ có mang, nôn oẹ, ăn uống ít:

Hoắc hương, cam thảo mỗi vị 8g, hương phụ 40g; tán nhỏ uống với nước sôi có thêm ít muối.

2.6 Trị thai động không yên, khí không lên xuống, nôn ra nước chua:

Hương phụ, hoắc hương, cam thảo mỗi vị 8g, tán bột. Mỗi lần dùng 4g, thêm ít muối vào, uống với nước sôi (theo Thánh Huệ phương).

2.7 Trị ho, hàn thấp trở trệ bên trong, vị khí mất chức năng giáng xuống, bụng đầy tức, ăn ít, nôn mửa:

Hoắc hương diệp 12g, bán hạ (chế) 12g, đinh hương 2g, trần bì 12g, sắc uống (theo Hoắc Hương Bán Hạ Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

2.8 Trị mũi viêm mạn tính:

Dùng hoắc hương 160g, tán bột, trộn mật heo làm viên. Mỗi lần uống 4g với nước, ngày 2 lần, liên tục 2-4 tuần (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

2.9 Chữa ăn uống không tiêu, sôi bụng:

Hoắc hương 12g, thạch xương bồ 12g, hoa cây đại 12g, vỏ bưởi đào sao cháy 6g. Tất cả tán thành bột, trộn đều uống trước bữa ăn nửa giờ, mỗi lần 2g với nước chè nóng, ngày uống 3 lần.

2.10 Chữa cảm mạo, sốt ăn không tiêu, đau bụng (Bài Hoắc hương chính khí):

Hoắc hương 12g, tô diệp 10g, thương truật 8g, cam thảo 3g, trần bì 5g, đại táo 4 quả, hậu phác 3g, phục linh 8g. Tất cả tán bột đều chia thành từng gói 8 – 10g. Người lớn uống mỗi lần 1 gói, ngày 2 – 5 lần. Trẻ em dưới 1 tuổi không nên dùng, từ 2 – 3 tuổi mỗi lần uống 1/4 gói, từ 4 – 7 tuổi mỗi lần uống 1/3 gói. Từ 8 – 10 tuổi mỗi lần 1/2 gói.

2.11 Trị miệng hôi:

Sắc lấy nước hoắc hương súc miệng thường xuyên (theo Trích Huyền phương).

2.12 Trị hoắc loạn:

Hoắc hương, súc sa mật, sao diêm [muối rang] (theo Trung Quốc Dược học Đại Từ Điển).

2.13 Trị hoắc loạn, thổ tả:

Hoắc hương, nhân sâm, quật bì, mộc qua, phục linh, súc sa mật (theo Trung Quốc Dược học Đại Từ Điển).

2.14 Trị trúng phải khí ác, đau bụng như thắt:

Hoắc hương, mộc hương, trầm thủy hương, nhũ hương, súc sa mật (theo Trung Quốc Dược học Đại Từ Điển).

  Thông tin tham khảo:

+  Hoắc hương có mùi thơm giúp tỳ vị, nên chữa được bệnh ẩu nghịch. Làm cho ăn uống thêm lên (theo Dụng Dược Pháp Tượng).

+ Sách “Quảng Chí” ghi rằng Hoắc hương cành vuông có từng mắt, trong rỗng, lá hơi giống lá cà, Khiết cổ. Đông Viên chỉ dùng lá, nay họ dùng cả cành nữa. Sách sử đời nhà Đường ghi:” Xứ Đốn Tổn thổ sản Hoắc hương, trồng cành cũng sống được, như lá Đô lương”. Sách ‘Giao Châu Ký’ của Lưu Huân có chép: “Hoắc hương giống Tô hợp hương, đó là nói về mùi thơm, chứ không phải nói về hình dạng” (theo Bản Thảo Cương Mục).

+ Hoắc hương vào kinh Phế, vì thế ngày xưa dùng để chữa bệnh tỵ uyên (mũi viêm dị ứng). Nghĩa là hay dẫn khí thanh dương đi lên tới đỉnh đầu (theo Thẩm Thị Tôn Sinh Thư).

+ Hoắc hương tuy không táo nhiệt lắm, nhưng nói cho đúng cốt dùng tại mùi thơm. Bệnh mà trong miệng có mùi hôi, uống vào rất hay, nếu lưỡi ráo, tân dịch thông nhuận thì không nên dùng. Phàm những vị thuốc có mùi thơm đều một lối như thể cả, chẳng những Hoắc hương mà thôi (theo Y Học Nhất Đắc).

Tiếp theo.

+ Quảng Hoắc hương mùi thơm tương dối đậm, tính táo, vì vậy nó thiên về tán thấp. Tiên Hoắc hương có mùi thơm nhẹ hơn, không táo, thiên về hóa thấp (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

+ Hoắc hương và Tô tử có tính vị và công dụng cách chung là giống nhau. Tuy nhiên. Tử tô mầu tía, thường đi vào phần huyết. Hoắc hương thơm hơn Tử tô, có tác dụng lý khí hay hơn. Nhưng sức hành huyết thì không bằng Tử tô. Tử tô có tác dụng tuyên thông Phế khí mà phát hãn. Giải biểu mạnh, hiệu lực của Hoắc hương là kích thích Vị khí, tránh uếu khí mạnh (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

Hy vọng rằng những thông tin về cây hoắc hương được chia sẻ trên đây có thể giúp ích cho bạn đọc trong việc tham khảo. Để sử dụng dược liệu an toàn, bạn đọc nên tham khảo ý kiến chuyên gia.

Mời Bạn Đánh Giá Bài Viết Này !

Lưu Minh Ngọc

Tôi là Lưu Minh Ngọc CEO tại https://kienthucdongyvietnam.com. Tôi là Thầy thuốc, Dược sỹ của Viện Chăm Sóc Sức Khỏe Việt Nam. Tư vấn miễn phí: 0838599686 - 0833599686

Có thể bạn quan tâm

  • A GIAO

    A GIAO

    Tổng quan vị thuốc A giao 1/ Tên 1.1 Tên thường gọi: A giao 1.2 Tên Khác: A giao nhân, A tỉnh giao, A tỉnh lư bì giao, Bồ hoàng sao A giao (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Bì giao, Hiển minh bả, Ô giao, Phó tri giao, Phú bồn giao (Hòa Hán Dược…

    Ngày: 22 Tháng Mười Một, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • 12 Dấu hiệu nhận biết ngày rụng trứng của phụ nữ

    12 Dấu hiệu nhận biết ngày rụng trứng của phụ nữ

    Nếu bạn không muốn sử dụng app để tính ngày rụng trứng thì bạn có thể nhận biết ngày trứng rụng thông qua các thay đổi của cơ thể. Ngay cả khi kinh nguyệt của bạn không đều thì bạn cũng có thể dựa vào những dấu hiệu này để nhận biết chính xác. Dưới…

    Ngày: 16 Tháng Mười Một, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • Bệnh nhân COVID-19 thứ 50 âm tính rồi lại dương tính

    Bệnh nhân COVID-19 thứ 50 âm tính rồi lại dương tính

    TTO – Giám đốc Sở Y tế Quảng Ninh Nguyễn Trọng Diện cho biết bệnh nhân COVID-19 thứ 50 điều trị tại Quảng Ninh đã có 2 lần âm tính nhưng trong trong 2 lần xét nghiệm gần đây lại có 1 lần dương tính trở lại. Ông Diện cho hay đây là lần đầu…

    Ngày: 13 Tháng Tư, 2020 | Đăng bởi: Phan Thị Thương