Cây Bồ Công Anh – Vị thuốc quý trong đông y

Cây Bồ công anh thường hay phân bố ở khu vực khác nhau: Những vùng núi cao như Sa Pa, Đà Lạt, Tam Đảo và thường mọc hoang nhiều ở nơi tại Trung Quốc. Nhờ thành phần hóa học là Taraxasterol, Choline, Inulin, Pectin, là những thành phần dược liệu quý. Nên có nhiều tác dụng chữa bệnh có thể kể đến như: Gây ức chế hoạt động của các loại vi khuẩn, lợi tiểu, lợi mật, bảo vệ gan. Hơn nữa, nước sắc của dược liệu bồ công anh còn có tác dụng nhuận trường…. Để hiểu rõ hơn về loại dược liệu quý này, hãy cùng xem bài viết ở dưới để có câu trả lời.

  Tìm hiểu về cây bồ công anh là gì?

Cây Bồ công anh trong tự nhiên
Cây Bồ công anh trong tự nhiên

– Bồ công anh trong đông y được coi là cây thuốc quý. Đây là loại cây thuộc họ cúc sống dai, rễ đơn, dài, khỏe, các rễ mọc theo hình trụ. Cây cao từ 0.5 – 1m có thể mọc cao khoảng 3m. Các lá cây mọc từ rễ nhẵn, thuôn dài hình trái xoan ngược, có khía răng uốn lượn hoặc xẻ lông chim. Hai bên mép giống như bị xé rách.

– Hoa bồ công anh nở thành cụm và tụ họp thành chùy có chiều dài từ 20-40cm. Hoa hay mọc từ ở ngọn thân và kẽ lá, phân nhánh nhiều. Bao hoa hình trụ, thường có từ 8-10 hoa, có màu vàng nhạt trên mỗi đầu. Tràng hoa có lưỡi dài, trên vòi nhụy có gai và tai hình dùi.

– Quả bồ công có màu đen, trên mình quả có lông trắng nhạt. Thân và lá có nhựa chảy ra khi bấm ngón tay vào. Hoa thường nở vào khoảng tháng 6 – 7 hằng năm và ra quả tháng 8-9 cùng năm.

1.1 Các tên khác cây bồ công anh.

Bồ công anh thuộc họ cúc
Bồ công anh thuộc họ cúc

– Tên thường dùng: Vị thuốc Bồ công anh còn gọi là Phù công anh (Theo: Thiên Kim Phương). Cấu nậu thảo, Bộc công anh (Theo: Đồ Kinh Bản Thảo), Thái nại, Lục anh, Đại đinh thảo, Bột cô anh (Theo: Canh Tân Ngọc Sách). Bồ công định, Thiệu kim bảo, Bồ anh, cổ đính, Thiệu kim bảo, Ba ba đinh. Địa đinh thảo, Bát tri nại, Bạch cổ đinh. Nhĩ bản thảo (Theo: Tục Danh), Kim trâm thảo, Kim cổ thảo. Hoàng hoa lang thảo, Mãn địa kim tiền, Bột Bột đinh thái (Theo: Hòa Hán Dược Khảo). Hoàng hoa địa đinh (Theo: Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

– Tên khoa học: Taraxacum offcinal Wig (Taraxacum dens-leonis Desf.).

– Họ khoa học: Bồ công anh thuộc họ Cúc (Compositae).

1.2 Khu vực phân bố.

Cây bồ công anh mọc hoang ở những nơi vùng núi cao như: Đà Lạt, Tam Đảo, Sa Pa hoặc mọc hoang nhiều ở Trung Quốc.

1.3 Cách thu hái và chế biến:

 -Vào khoảng giữa tháng 4 đến tháng 5 sẽ là thời kỳ có vị đắng nhiều nhất. Có người dùng thứ nhỏ và dài, thân và cành màu tím là tốt nhất. Có thể dùng được toàn cây, sau khi thu hoạch đem đi phơi trong râm cho khô.

– Toàn bộ cây đều có thể sử dụng được, dùng rễ phơi khô. Lựa chọn các cây nhiều lá, mầu lục tro, rễ nguyên đủ là tốt.

1.4 Phương pháp bảo quản.

– Phơi cây và rễ cho thật khô, để nơi cao ráo, hoặc phơi nắng, bị ẩm thấp rất mau mốc và mục.

1.5 Thành phần hóa học:

-Taraxasterol, Choline, Inulin, Pectin (Trung Dược Học).

– Fructose (Power F B và cộng sự C A, 1913, 7: 13523).

– Sucrose, Glucose (Belaev V F và cộng sự, C A, 1975, 51: 11495c).

1.6 Các tác dụng dược lý:

– Thuốc sắc Bồ công anh có tác dụng ức chế các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu, não mô cầu. Trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn lỵ Flexener, trực khuẩn mủ xanh, Leptospira hebdomadia (Theo: Trung Dược Học).

– Nước sắc bồ công anh có tác dụng lợi mật, bảo vệ gan, lợi tiểu (Theo: Trung Dược Học).

– Nước sắc Bồ công anh có tác dụng nhuận trường (Theo: Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

1.7 Tính vị.

Bài thuốc từ dược liệu Bồ công anh điều trị gai đâm hoặc bị nhằm nước tiểu của con cáo khiến cho da thịt sưng phù
Bài thuốc từ dược liệu Bồ công anh điều trị gai đâm hoặc bị nhằm nước tiểu của con cáo khiến cho da thịt sưng phù

– Vị ngọt, tính bình, không độc (Theo: Tân Tu Bản Thảo).

– Vị hơi đắng, tính hàn (Theo: Đông Viên Dược Tính Phú).

– Vị ngọt, tính bình, hơi hàn (Theo: Bản Thảo Thuật).

– Vị đắng, ngọt, tính hàn (Theo: Dược Tính Công Dụng).

– Vị ngọt, đắng, tính hàn (Theo: Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

1.8 Qui kinh:

– Vào kinh Can, Vị (Theo: Trấn Nam Bản Thảo).

– Vào kinh Dương minh Vị và Thái âm Phế (Theo: Bản Thảo Giảng Nghĩa Bổ Di).

– Vào kinh Can, Vị (Theo: Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

1.9 Công dụng của bồ công anh:

– Tại Hoa Kì, cây bồ công anh được xem là “thần dược” có nhiều tác dụng khác nhau. Đặc biệt là có thể điều trị ung thư vú hay lở loét bao tử. Thành phần công anh chứa nhiều sắt (tương đương với lượng sắt tìm thấy ở trong rau dền). Gồm Vitamin A (lượng cao), Vitamin B, Vitamin C, chất béo, tinh bột. Ngoài ra, còn có nhiều nguyên tố vi lượng khác như Magiê, Canxi, Sodium… 

– Bồ công anh có nhiều công dụng khác nhau, dùng để trị đau bụng, đau cơ, đau khớp, ợ hơi, chán ăn, vết bầm tím và vết chàm. Và nhiều tác dụng khác như lợi tiểu, lợi đại tiện và giúp nhuận trường.

– Một số nơi thì dùng làm thuốc trị viêm (nhất là viêm nhiễm lan truyền) và cả bệnh ung thư. Bởi trong bồ công anh chứa Polysaccharides, đó là loại chất có khả năng phòng ngừa bệnh ung thư vú vô cùng hiệu quả ở nữ giới. Ngoài ra, bồ công anh còn được dùng để bổ tỳ vị, bổ máu và dưỡng da.

1.10 Liều dùng:

– Nếu dùng bên trong thì uống 12g đến 40g.

– Dùng tươi, giã nát, sau đó đắp vào nơi sưng đau.

– Nếu dùng bên ngoài thì dùng tùy ý theo nhu cầu.

2. Bật mí các bài thuốc chữa bệnh của bồ công anh.

Bồ công anh chống viêm giảm đau chữa đau dạ dày
Bồ công anh chống viêm giảm đau chữa đau dạ dày

Cây thảo dược bồ công anh có nhiều tác dụng khác nhau như tiêu độc, chữa bệnh sưng vú, tắc tia sữa, mụn nhọt đang sưng mủ. Hợn nữa, có thể sắc, dùng uống để chữa bệnh đau dạ dày, ăn kém tiêu viêm bàng quang. Một trong những công dụng nổi trội mà không thể bỏ qua của loại cây này. Đó chính là được hỗ trợ điều trị các loại bệnh ung thư. Ngoài ra, ở trong hoa còn chứa các chất chống viêm và diệt khuẩn rất tốt.

Những bộ phận thường được sử dụng trong việc chữa và điều trị bệnh là lá cây và rễ cây. Người ta có thể thu hoạch sản phẩm sử dụng tươi hoặc khô đều được, tùy thuộc vào mục đích sử dụng của người bệnh. Vậy nên, hãy cùng tìm hiểu xem các bài thuốc trị bệnh trong đông y của loại này nhé.

>>> Xem thêm: Vén màn bí mật cây thảo dược bạch hoa xà thiệt thảo.

2.1 Trị gai đâm hoặc bị nhằm nước đái của con cáo làm cho thịt sưng phù.

– Bồ công anh gĩa nát lấy nước cốt bôi vào nhiều lần thì khỏi (Theo: Đồ Kinh phương).

2.2 Trị sản hậu không cho con bú, sữa tích lại làm cho vú căng, sưng.

– Bồ công anh gĩa nát, đắp lên đó, ngày 3 đến 4 lần (Theo: Mai Sư phương).

– Làm cho răng cứng, mạnh gân xương, sinh được thận thủy. Tuổi chưa đến 80 có tác dụng làm đen râu tóc, tuổi trẻ uống gìa không yếu:

– Bồ công anh 1 cân, loại này thường sống ở trong vườn, nó có vào giữa tháng 3tháng 4, sang mùa thu thì nở hoa. Khi ấy cắt cả gốc lá, thân cây, 1 cân rửa sạch đem phơi âm can, không được phơi nắng, bỏ vào thùng đậy kín. Lấy 40g muối, 20g Hương phụ tử, tán bột rồi cho Bồ công vào đó ngâm 1 đêm. Hôm sau chia làm 20 nắm, rồi dùng giấy bao 3-4 lớp thật chặt. Lấy phân giun đất buộc thật chặt cho vào lò sấy khô, dùng lửa nướng cho hồng lên là đủ. Xong đem ra bỏ phân giun đất đi rồi tán nhỏ, cứ sức vào răng vào buổi sáng, tối. Nhổ cũng được, nuốt cũng được, làm lâu mới hiệu nghiệm (Theo: Hoàn Thiếu Đơn- Thụy Trúc Đường Kinh Nghiệm phương).

2.3 Trị vú sưng đỏ.

– Bồ công anh 40g, Nhẫn đông đằng 80g, gĩa nát. Sắc với 2 chén nước còn 1 chén, uống trước bữa ăn (Theo: Tích Đức Đường phương).

2.4 Trị cam sang, đinh nhọt:

– Bồ công anh gĩa nát, lấy riêng một ít vắt nước trộn rượu sắc uống cho ra mồ hôi (Theo: Chứng Loại Bản Thảo).

2.5 Trị lở loét lâu ngày không khỏi, ong châm, rắn cắn, bọ cạp cắn:

– Bồ công anh gĩa nát,đắp vào vết thương (Theo: Cấp Cứu phương).

2.6 Trị tuyến sữa viêm cấp tính:

– Bồ công anh 32g, Qua lâu, Liên kiều mỗi thứ 20g, Bạch chỉ 12g, sắc uống. Bên ngoài dùng Bồ công anh tươi gĩa nát đắp. (Theo: Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

2.7 Trị ung độc sưng tấy cấp tính:

– Bồ công anh 20gđến 40g, sắc uống (Theo: Bồ Công Anh Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

2.8 Trị đinh nhọt, sưng độc phát sốt, lở loét ngoài da, đỏ mắt do phong hỏa:

– Bồ công anh 20g , Dã cúc hoa, Kim ngân hoa mỗi thứ 12g, Cam thảo sống 1,20g. Sắc uống.

2.9 Trị viêm ruột thừa chưa vỡ mủ:

– Bồ công anh 12g, Tử hoa địa đinh 20g, Mã xỉ hiện 40g, Hoàng cầm, Đơn sâm mỗi thứ 12g sắc uống. (Theo: Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

2.10 Trị kết mạc viêm cấp tính, mắt đỏ sưng đau (do Can hỏa bốc lên).

– Bồ công anh (tươi) 80g, Chi tử 7 trái, sắc uống (Theo: Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

2.11 Trị đường tiểu viêm, bàng quang viêm, tiêu hóa kém, căng đau vùng dạ dầy).

– Bồ công anh 40g, Quất bì 24g, Sa nhân 12g, Tán bột. Mỗi lần uống 1-2g, ngày 3 lần (Theo: Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

2.12 Trị các chứng sưng vú, thiếu sữa:

– Bồ công anh, Hạ khô thảo, Bối mẫu. Liên kiều, Bạch chỉ, Qua lâu căn, Quất diệp, Cam thảo, Đầu cấu, (gầu trên đầu). Hùng thử phẩn (phân chuột đực). Sơn đậu căn, Sơn từ cô, sắc uống làm viên tùy theo bệnh. Để làm quân, thần, tá, sứ (Theo: Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

2.13 Bồ công anh thường dùng trong đơn thuốc điều trị viêm tuyến vú:

Bài thuốc ngân bồ thang: Kim ngân hoa 20g, Bồ công anh 20g, Vòi voi 10g, Lá Mỏ quạ 10g. Các vị cho vào 600 ml nước, sắc lấy 200 ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang. (Viêm tuyến vú)

Bồ xuyên thang: Bồ công anh 20g Xuyên sơn giáp (đốt tồn tính) 15g. Cách dùng và liều lượng: Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 200 ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày, Ngày uống 1 thang. (Chủ trị: Phụ nữ viêm tuyến vú, sưng, nóng, đỏ đau.)

Bồ hương thang: Bồ công anh 2 lượng, Hương phụ 1 lượng. Mỗi ngày 1 thang, sắc uống 2 lần. (Theo: Trị viêm tuyến vú cấp tính)

2.14 Bồ công anh được dùng trong điều trị lẹo mắt, viêm mi mắt: 

Ngân Kiều Tang Cúc Công Anh Thang: Bồ công anh, Cúc hoa, Kim ngân hoa, Liên kiều, Tang diệp. Lượng bằng nhau. Sắc uống. (Theo: Thanh nhiệt, giải độc, sơ phong)

2.15Cây Bồ công anh có tác dụng tốt trong điều trị dị ứng, tróc lở toàn thân ở trẻ em.

Bài thuốc: Sài đất 300g, Cam thảo đất 6g, Cỏ Màn chầu 10g, Kim ngân hoa 20g, Kinh giới 4g. Bồ công anh 10g, Thổ phục linh 2g, Thương nhĩ tử 10g. Cách dùng, liều lượng: Các vị cho nước, nấu kỹ lấy 300ml nước cao lỏng. Trẻ em tuỳ tuổi mỗi ngày uống 3 lấn mỏi lần từ 10 – 30 ml pha loãng với nước chín.

3. Thông tin tham khảo thêm về cây bồ công anh.

Vòng đời của bồ công anh
Vòng đời của bồ công anh

* Bồ công anh có hoa nở vàng, vị ngọt, giải được các độc do ăn phải, tán được khí trệ, Nhập vào kinh Dương minh, Thái âm. Hóa giải được nhiệt độc, tiêu sưng hạch rất đặc hiệu. Sắc chung với Nhẫn đông đằng uống với 1 chút rượu để trị nhũ ung. Sau khi uống mà muốn ngủ là có công hiệu, khi ngủ ra mồ hôi là lành bệnh (Theo: Đan Khê Tâm Pháp).

* Nước nhựa của Bồ công anh bôi vào chỗ nước đái của chồn đái là khỏi ngay (Theo: Tân Tu Bản Thảo Đồ Kinh).

* Bồ công anh có thể giải được các thức ăn bị độc, làm tiêu tan được trệ khí, hòa được nhiệt độc. Làm tiêu tan được trệ khí, hòa được nhiệt độc tiêu chỗ sưng đau, kết hạch đinh nhọt rất hiệu quả (Theo: Bản Thảo Diễn Nghĩa).

* Dùng bồ công anh xát vào răng chữa được chứng đau răng. Đen dược tóc, khỏe mạnh gân xương (Theo: Bản Thảo Cương Mục).

Tiếp theo.

* Bồ công anh khí không có gì độc cả, khí vị nhập vào Can, Vị. Đó là vị thuốc chính trong việc giải huyết, làm mát huyết. Nhọt sưng vú thuộc Can kinh, phụ nữ sau khi hành kinh thì Can chủ sự nên nó làm chủ. Người đàn bà bị nhũ ung sưng vú, các chứng ấy nên dùng lá tươi (Theo: Bản Thảo Kinh Sơ).

* Bồ công anh vị ngọt, tính bình, làm cho mát huyết, giải nhiệt, nên những chứng nhũ ung, vú có ung nhọt. Thì đây là vị thuốc quan trọng được xem như đứng đầu (Theo: Bản Thảo Cầu Chân).

* Bồ công anh và Tử hoa địa đinh đều có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Nhưng Bồ công anh có công hiệu sơ Can. Trị viêm tuyến vú rất tốt, còn Tử hoa địa đinh có tác dụng mạnh trong thanh nhiệt, giải độc, trị đinh nhọt rất tốt. (Theo: Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

4. Những tác dụng phụ của cây bồ công anh.

Cần lưu ý sử dụng bồ công anh đúng cách
Cần lưu ý sử dụng bồ công anh đúng cách

Khi sử dụng cây bồ công anh một số người có thể bị phản ứng phụ như nôn mửa, buồn nôn, chán ăn, viêm túi mật, sỏi mật, viêm da tiếp xúc, phản ứng mẫn cảm. Tuy nhiên đây chỉ xảy ra với một số trường hợp số ít, những người có cơ địa không hợp có thể thuộc các nhóm sau:

+ Trẻ em, người có bầu hoặc đang cho con bú.

+ Người cao huyết áp, suy tim sung huyết, mắc bệnh tiểu đường hoặc mất cân bằng điện – nước sinh lý.

+ Người mắc hội chứng bệnh tiêu hóa, kích thích ruột, tắc ruột, tắc ống dẫn mật hoặc dị ứng với nhựa cao su.

+ Người bị mẫn cảm với loại thảo dược này.

+ Người bị tỷ vị hư hàn, xảy ra tiêu chảy hoặc bị lạnh bụng.

5. Ý nghĩa của cây bồ công anh.

Bồ công anh mang nhiều ý nghĩa trong cuộc sống
Bồ công anh mang nhiều ý nghĩa trong cuộc sống

Đối với tình yêu: Bồ công anh tượng trưng cho một tình yêu thuần khiết và trong sáng. Có ở những người tuổi trẻ, có nhiều ước mơ. Rất nhiều người yêu thích hoa bồ công anh, đã có nhiều câu chuyện cảm động hay bộ phim gắn liền với hoa bồ công anh.

Đối với cuộc sống: Khi hoa nở, bồ công anh sẽ tạo ra rất nhiều bông nhỏ bay cao xa phát tán trong không khí khi có gió. Điều này cũng tượng trưng cho những ước mơ với mong muốn được chắp cánh và vươn xa.

Trên đây, là những thông tin chi tiết về cây bồ công anh và các bài thuốc với loại cây này. Nếu thấy bài viết hữu ích thì hãy chia sẻ bài viết đến nhiều người hơn nữa nhé.

Mời Bạn Đánh Giá Bài Viết Này !

Lưu Minh Ngọc

Tôi là Lưu Minh Ngọc CEO tại https://kienthucdongyvietnam.com. Tôi là Thầy thuốc, Dược sỹ của Viện Chăm Sóc Sức Khỏe Việt Nam. Tư vấn miễn phí: 0838599686 - 0833599686

Có thể bạn quan tâm

  • ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

    ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

    TỔNG QUAN VỊ THUỐC ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện) 1.Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Anh túc xác 1.2 Tên khác: Anh tử xác, Giới tử xác, Mễ nang, Mễ xác, Oanh túc xác, Túc xác (Hoà Hán Dược Khảo), Mễ xác (Dị Giản Phương), Ngự mễ xác (Y Học Khải Nguyên), Yên…

    Ngày: 20 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • AN TỨC HƯƠNG

    AN TỨC HƯƠNG

     TỔNG QUAN VỊ THUỐC AN TỨC HƯƠNG 1. Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Cây Bồ đề 1.2 Tên Khác: An tức hương chi, Bồ đề, Cánh kiến trắng, Mệnh môn lục sự, Thiên kim mộc chi, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu (Hòa Hán Dược Khảo), Chuyết bối la hương (Phạn Thư). 1.3…

    Ngày: 16 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • BA KÍCH

    BA KÍCH

             TỔNG QUAN VỊ THUỐC BA KÍCH 1.Tên gọi: 1.1/ Tên thường gọi: Ba kích 1.2/ Tên khác: Ba kích (Bản Thảo Đồ Kinh). Bất điêu thảo (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Diệp liễu thảo, Đan điền lâm vũ, Lão thử thích căn, Nữ bản (Hòa Hán Dược Khảo). Kê nhãn đằng,…

    Ngày: 29 Tháng Mười Một, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ