BA KÍCH

         TỔNG QUAN VỊ THUỐC BA KÍCH

1.Tên gọi:

1.1/ Tên thường gọi:

Ba kích

1.2/ Tên khác:

Ba kích (Bản Thảo Đồ Kinh). Bất điêu thảo (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Diệp liễu thảo, Đan điền lâm vũ, Lão thử thích căn, Nữ bản (Hòa Hán Dược Khảo). Kê nhãn đằng, Đường đằng, Tam giác đằng, Hắc đằng cổ (Trung Dược Đại Từ Điển). Kê trường phong (Trung Dược Chí). Tam mạn thảo (Đường Bản Thảo), Thỏ tử trường (Trung Dược Tài Thủ Sách), Dây ruột gà (Việt Nam).

Ba kích khô
Ba kích khô

1.2/Tên khoa học:

Morinda officinalis How.

1.3/ Họ khoa học:

Họ Cà Phê (Rubiaceae).

2.Mô tả dược liệu Ba kích:

Cây ba kích
Cây ba kích
  • Ba kích là gì?

Cây thảo, sống lâu năm, leo bằng thân quấn. Thân non mầu tím, có lông, phía sau nhẵn. Cành non, có cạnh. Lá mọc đối, hình mác hoặc bầu dục, thuôn nhọn, cứng, dài 6-14cm, rộng 2,5-6cm. Lúc non mầu xanh lục, khi già mầu trắng mốc. Lá kèm mỏng ôm sát thân. Hoa nhỏ, lúc non mầu trắng, sau hơi vàng, tập trung thành tán đầu cành, dài 0,3-1,5cm, đài hoa hình chén hoặc hình ống gồm những lá đài nhỏ phát triển không đều. Tràng hoa dính liền ở phía dưới thành ống ngắn. Quả hình cầu, khi chín mầu đỏ, mang đài còn lại ở đỉnh.

Mùa hoa: tháng 5-6, mùa quả: tháng 7-10.

Rễ dùng làm thuốc để khô, thường được cắt thành từng đoạn ngắn, dài trên 5cm, đường kính khỏang 5mm, có nhiều chỗ đứt để lộ ra lõi nhỏ bên trong.Vỏ ngoài mầu nâu nhạt hoặc hồng nhạt, có vân dọc. Bên trong là thịt mầu hồng hoặc tím, vị hơi ngọt.

  • Địa lý:

Ba Kích mọc hoang, phân bố nhiều ở vùng đồi núi thấp của miền núi và trung du ở các tỉnh phía Bắc. Ba Kích có nhiều ở Quảng Ninh, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Lạng Sơn, Hà Giang, Hà Tây.

  • Thu Hoạch:

Ba Kích trồng được 3 năm có thể thu hoạch. Thời gian thu hoạch thường vào tháng 10-11. Dùng cuốc đào rộng chung quanh gốc, lấy toàn bộ rễ rửa sạch.

Ba kích có 2 loại:

-Loại rễ to, mập, cùi dầy, mầu tía là loại tốt.

-Rễ nhỏ, gầy, cùi mỏng, mầu trong là loại vừa.

  • Mô Tả Dược Liệu:

Ba kích thiên hình trụ tròn, hơi cong, dài không nhất định, đường kinh 0,7-1,3cm. Mặt ngoài mầu vàng tro, nhám, có vân dọc. Vỏ ngoài và trong gẫy lộ ra phần lõi gỗ và vân nứt ngang, giống như chuỗi hạt trai. Chất cứng, cùi dầy, dễ bóc. Mặt gẫy mầu tím nhạt, ở giữa mầu nâu vàng. Không mùi, vị ngọt nhưng hơi chát.

3.Bào chế:

  • Theo Lôi Công Bào Chích Luận:

Dùng nước Câu Kỷ Tử ngâm Ba Kích 1 đêm cho mềm, lấy ra ngâm rượu 1 đêm, vớt ra, sao với Cúc Hoa cho vàng thuốc, dùng vải lau sạch, để dành dùng

  • Theo Bản Thảo Cương Mục:

Ngâm với rượu 1 đêm cho mềm, xắt nhỏ, sấy khô, để dành dùng

  • Theo Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển:

Dùng Cam Thảo, giã dập, sắc, bỏ bã. Cho Ba Kích vào nấu cho đến khi xốp

mềm, rút lõi, phơi khô. Liều lượng: 6kg Cam Thảo cho 100kg Ba Kích.

  • Diêm Ba Kích:

Trộn Ba Kích với nước Muối (20g Muối cho 1kg Ba Kích). Sau đó, cho vào chõ, đồ, rút lõi, phơi khô (Trung Dược Đại Từ Điển).

Rửa sạch, ủ mềm, bỏ lõi, thái nhỏ rồi tẩm rượu 2 giờ, sao qua hoặc nấu thành cao lỏng (1ml = 5g) (Phương Pháp Bào chế Đông Dược Việt Nam).

4.Thành phần hóa học:

Ba Kích rừng

  • Theo Trung Dược Học:

Trong Ba Kích có Gentianine, Carpaine, Choline, Trigonelline, Díogenin, Yamogenin, Gitogenin, Tigogenin, Vitexin, Orientin, Quercetin, Luteolin, Vitamin B1 (Chinese Hebral Medicine). Morindin, Vitamin C.

  • Trong Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam có ghi:

Rễ chứa Antraglycoỳid, đường, nhựa, Acid hữu cơ, Phytosterol và ít tinh dầu, Morindin. Rễ tươi có sinh tố C.

Trong Ba kích có Rubiadin, Rubiadin-1-Methylether (Vương Yến Phương – Thực Vật Học Báo 1986, 28 (5): 566).

5.Tác dụng dược lý:

-Tăng sức dẻo dai:

Với phương pháp chuột bơi. Ba Kích với liều 5-10g/kg dùng liên tiếp 7 ngày thấy có tác dụng tăng sức dẻo dai cho súc vật thí nghiệm. (Trung Dược Học).

-Tăng sức đề kháng:

Dùng phương pháp gây nhiễm độc cấp bằng Ammoni Clorua trên chuột nhắt trắng, với liều 15g/kg. Ba Kích có tác dụng tăng cường sức đề kháng chung của cơ thể đối với các yếu tố độc hại (Trung Dược Học).

-Chống viêm:

Trên mô hình gây viêm thực nghiệm ở chuột cống trắng bằng Kaolin với liều lượng 5-10g/kg, Ba Kích có tác dụng chống viêm rõ rệt (Trung Dược Học).

-Đối với hệ thống nội tiết:

Theo nghiên cứu, Ba kích dược liệu có khả năng tăng cường hiệu lực của Androgen hoặc tăng cường quá trình chế tiết hormon Androgen (Trung Dược Học).

Một số nghiên cứu khác về tác dụng dược lý của Ba kích:

-Nước sắc Ba Kích có tác dụng tương tự như ACTH làm cho tuyến ức chuột con bị teo (Trung Dược Học).

-Nước sắc Ba Kích có tác dụng làm tăng co bóp của chuột và hạ huyết áp (Trung Dược Học).

-Không có độc. LD50 của Ba Kích được xác định trên chuột nhắt trắng bằng đường uống là 193g/kg (Trung Dược Dược lý, Độc lý Dữ Lâm Sàng).

-Rễ Ba kích chiết xuất bằng rượu có tác dụng giáng áp huyết; có tác dụng nhanh đối với các tuyến cơ năng; tăng cường não; chống ngủ ngon dùng Ba kích nhục.

(Trung Dược Dược lý, Độc lý Dữ Lâm Sàng).

Ba kích tím khô
Ba kích tím khô

-Tác dụng đối với hệ nội tiết:

Đối với những bệnh nhân nam có hoạt động sinh dục không bình thường. Ba Kích có tác dụng làm tăng khả năng giao hợp, đặc biệt đối với những trường hợp giao hợp yếu và thưa.

Trên thực tế có tác dụng hỗ trợ và cải thiện hoạt động sinh dục cũng như điều trị vô sinh cho những nam giới có trạng thái vô sinh tương đối và suy nhược thể lực.

Đối với cơ thể những người tuổi già Ba Kích có tác dụng tăng lực rõ rệt, thể hiện qua những cảm giác chủ quan như đỡ mệt mỏi, ăn ngon, ngủ ngon và những dấu hiệu khách quan như tăng cân nặng, tăng cơ lực. Còn đối với bệnh nhân đau mỏi các khớp thì sau khi dùng Ba Kích dài ngày, các triệu chứng đau mỏi giảm rõ rệt (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

6.Vị thuốc Ba kích theo YHCT

Ba kích tươi
Ba kích tươi

6.1/ Tính vị:

-Vị cay, hơi ấm (Bản Kinh).

-Vị ngọt, không độc (Biệt Lục).

-Vị đắng (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

-Vị cay, ngọt, tính ấm (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

-Vị ngọt, tính ấm (Trung Dược Đại Từ Điển).

-Vị cay, ngọt, tính hơi ấm (Trung Dược Học).

-Vị ngọt, cay, hơi ấm (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).

6.2/ Quy kinh:

-Vào kinh Tỳ và Thận (Lôi Công Bào chế Dược Tính Giải).

-Vào kinh Tâm và Thận (Bản Thảo Tân Biên).

-Vào kinh túc quyết âm Can và túc dương minh Vị (Bản Thảo Kinh Giải).

-Vào kinh Thận (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

-Vào kinh Can và Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).

-Vào kinh Thận (Trung Dược Học).

-Vào kinh Thận và Can (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).

6.3/ Tác dụng:

Ba kích tím

 

-Chủ đại phong tà khí, cường cân cốt, an ngũ tạng, bổ trung, tăng chí, ích khí (Bản Kinh).

-Hạ khí, bổ ngũ lao, ích tinh (Biệt Lục).

-Khứ phong, bổ huyết hải (Bản Thảo Cương Mục).

-An ngũ tạng, định tâm khí, trừ các loại phong ( Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

-Bổ thận, ích tinh, tán phong thấp (Bản Thảo Bị Yếu).

-Hóa đờm (Bản Thảo Cầu Nguyên).

-Cường âm, hạ khí (Dược Tính Luận).

-Ôn thận, tráng dương, cường tráng cân cốt, khứ phong thấp (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

-Bổ thận âm, tráng cân cốt, khứ phong thấp (Trung Dược Đại Từ Điển).

-Bổ thận dương, cường cân cốt, khứ phong thấp (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).

-Bổ thận, tráng dương, cường cân cốt, khứ phong thấp (Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách – Quảng Châu).

6.4/  Chủ trị:

-Trị liệt dương (âm nuy bất khởi) (Bản Kinh).

-Trị đầu diện du phong, bụng dưới đau xuống âm hộ (Biệt Lục).

-Trị các chứng phong, thủy thũng (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

-Trị ngũ lao, thất thương, phong khí, cước khí, thủy thũng (Bản Thảo Bị Yếu).

-Trị nam giới bị mộng tinh, di tinh, đầu mặt bị trúng phong (Dược Tính Luận).

-Trị cước khí (Bản Thảo Cương Mục).

-Trị ho suyễn, chóng mặt, tiêu chảy, ăn ít (Bản Thảo Cầu Nguyên).

-Trị liệt dương, bụng dưới lạnh đau, tiểu không tự chủ, tử cung lạnh, phong hàn thấp,lưng gối đau (Trung Dược Đại Từ Điển).

-Trị liệt dương, di tinh, không thụ thai do tử cung lạnh. Kinh nguyệt không đều,

bụng dưới lạnh đau, phong thấp đau nhức, gân xương mềm yếu. (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).

-Trị thận hư, lưng gối mỏi, tê bại, phong thấp đau nhức. Thần kinh suy nhược, liệt dương, di tinh, tảo tinh, tiết tinh, lãnh cảm, mất ngủ. (Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách – Quảng Châu).

6.5/ Liều dùng:

– Dùng 6-12g dạng thuốc thang.

– Có thể ngâm rượu hoặc nấu thành cao, làm thành hoàn, tán…

6.6/ Kiêng Kỵ:

-Những người bệnh tướng hỏa quá thịnh, âm hư hỏa vượng, đại tiện bón, tiểu đỏ, miệng đắng, mắt mờ, mắt đau, bứt rứt, khát nước, cấm dùng (Bản Thảo Kinh Sơ).

-Âm hư, tiết tinh (do hỏa động), tiểu tiện không thông, miệng lưỡi khô, táo bón, kiêng dùng(Đắc Phối Bản Thảo).

– Âm hư hỏa vượng, cấm dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).

-Người âm hư và bệnh tim không dùng (Trung Dược Học).

-Âm hư hỏa vượng, táo bón: không dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

7. Đơn thuốc kinh nghiệm:

ba kích khô 2

  • Trị liệt dương, ngũ lao, thất thương, ăn nhiều, hạ khí:

Ba kích thiên, Ngưu tất (sống) đều 3 cân ngâm với 5 đấu rượu, uống (Thiên Kim Phương).

  • Trị phụ nữ tử cung bị lạnh, kinh nguyệt không đều, xích bạch đới hạ:

-Thành phần: Ba kích 120g, Lương khương 20g, Tử kim đằng 640g, Thanh diêm 80g, Nhục quế (bỏ vỏ)160g, Ngô thù du 160g.

-Cách dùng: Tán bột. Dùng rượu hồ làm hoàn.

-Liều dùng:

Ngày uống 20 hoàn với rượu pha muối nhạt (Ba Kích Hoàn – Cục Phương).

  • Trị lưng đau do phong hàn, đi đứng khó khăn:

-Thành phần:

Ba kích 60g, Ngưu tất 120g, Khương hoạt 60g, Quế tâm 60g, Ngũ gia bì 60g, Đỗ trọng (bỏ vỏ, sao hơi vàng) 80g, Can khương (bào) 60g.

-Cách dùng:

Tán bột, trộn mật làm hoàn, uống với rượu ấm (Ba Kích Hoàn – Thánh Huệ Phương).

  • Trị tiểu nhiều:

-Thành phần: Ích trí nhân, Ba kích thiên (bỏ lõi), 2 vị chưng với rượu và muối, Tang phiêu tiêu, Thỏ ty tử (chưng với rượu). Lượng bằng nhau.

-Cách dùng: Tán bột. Dùng rượu chưng hồ làm hoàn to bằng hạt ngô đồng lớn, –Liều dùng: mỗi lần uống 12 viên với rượu pha muối hoặc sắc thành thang uống với muối. ( Kỳ Hiệu Lương Phương).

  • Trị bạch trọc:

-Thành phần :Thỏ ty tử (chưng rượu 1 ngày, sấy khô), Ba kích (bỏ lõi, chưng rượu), Phá cố chỉ (sao), Lộc nhung, Sơn dược, Xích thạch chi, Ngũ vị tử đều 40g. -Cách dùng :Tán bột. Dùng rượu hồ làm hoàn, uống lúc đói với nước pha rượu (Phổ Tế Phương).

  • Trị bụng đau, tiểu không tự chủ:

-Thành phần: Ba kích (bỏ lõi), Nhục thung dung, Sinh địa đều 60g, Tang phiêu tiêu, Thỏ ty tử, Sơn dược, Tục đoạn đều 40g, Sơn thù du, Phụ tử (chế), Long cốt, Quan quế, Ngũ vị tử đều 20g, Viễn chí 16g, Đỗ trọng (ngâm rượu, sao) 12g, Lộc nhung 4g.

-Cách dùng: Tán bột, làm hoàn 10g.

-Liều dùng: Ngày uống 2-3 hoàn (Ba Kích Hoàn – Chứng Trị Chuẩn Thằng).

  • Trị mạch yếu, mặt trắng nhạt, buồn sầu ca khóc:

-Thành phần:

Ba kích (bỏ lõi), Hồi hương (sao), Nhục thung dung (tẩm rượu), Bạch long cốt, Ích trí nhân, Phúc bồn tử, Bạch truật, Mẫu lệ, Thỏ ty tử, Cốt toái bổ (bỏ lông), Nhân sâm đều 40g.

-Cách dùng: Tán bột, ngày uống 2 lần

-Liều dùng: Mỗi lần 10-20g (Ba Kích Hoàn – Y Học Phát Minh).

  • Trị Thận bị hư hàn, lưng và gối đau, liệt dương, tiểu nhiều. Không muốn ăn, xương khớp yếu, đứng ngồi không có sức, bàng quangyếu lạnh, vùng rốn và bụng đầy trướng:

-Thành phần:

Ba kích 30g Mộc hương 22g Quế tâm 22g Tiên linh tỳ 22g
Bạch linh 22g Ngưu tất 22g Sơn thù 22g Trạch tả 22g
Chỉ xác 22g Nhân sâm22g Tân lang 22g Tục đọan 22g
Hoàng kỳ 22g Nhục thung dung 30g Thạch hộc 30g Viễn chí 22g
Lộc nhung 30g Phụ tử 30g Thục địa 30g Xà sàng tử 22g
Mẫu đơn 22g Phúc bồn tử 22g Thự dự 22g

-Cách dùng: Tán bột, hoà mật làm hoàn.

-Liều dùng: Ngày uống 16 – 20g với rượu nóng, lúc đói (Ba Kích Hoàn – Thái Bình Thánh Huệ Phương).

  • Trị thận bị hư lao, lưng và chân đau, chảy nước mắt, hoảng sợ, khát, ăn uống không tiêu. Bụng ngực đầy trướng, tay chân tê đau, nôn ra nước chua, bụng dưới lạnh đau, tiểu són, táo bón:

-Thành phần:

Ba kích 30g Phòng phong 22g Thỏ ty tử 30g
Bá tử nhân 22g Phúc bồn tử 22g Thục địa30g
Bạch linh 22g Thạch hộc 22g Thự dự 22g
Đỗ trọng 22g Thạch long nhục 22g Trầm hương 30g
Ngũ gia bì 22g Thạch nam 22g Tục đoạn 30g
Ngưu tất 22g Thiên hùng 30g Tỳ giải 22g
Nhục thung dung 30g Thiên môn 40g Viễn chí 22g

Xà sàng tử 22g

-Cách dùng: Tán bột, trộn mật làm hoàn.

-Liều dùng: Ngày uống 16 -20g với rượu nóng, lúc đói (Ba Kích Hoàn – Thánh Huệ Phương).

  • Trị nguyên khí bị hư thoát, mặt xạm đen, miệng khô, lưỡi dính, hay mơ, hoảng sợ, chảy nước mắt. Tai ù như ve kêu lưng nặng, đau, khớp xương đau nhức, âm hư, ra mồ hôi trộm tay chân không có sức. Tử cung bị lạnh, kinh nguyệt không đều xích bạch đới hạ:

-Thành phần:

Ba kích 90g, Lương khương 180g, Ngô thù 120g, Nhục quế 120g, Thanh diêm 60g, Tử kim đằng 500g.

-Cách dùng:

Tán bột, trộn với rượu nếp làm hoàn.

-Liều dùng:

Ngày uống 16 – 20g với rượu hoà ít muối hoặc nước muối loãng.

  • Trị liệt dương:

Ba kích 30g Nhục thung dung 60g Tục đoạn 30g
Đỗ trọng 30g Phục linh 30g Viễn chí 30g
Ích trí nhân 30g Sơn dược 30g Xà sàng tử 30g
Ngũ vị tử 30g Sơn thù 30g
Ngưu tất 30g Thỏ ty tử 30g

-Cách dùng:Tán bột. Luyện mật làm hoàn

-Liều dùng: Ngày uống 12 – 16 g với rượu, lúc đói (Ba Kích Hoàn – Ngự Dược Viện).

  • Bổ thận, tráng dương, tăng trưởng cơ nhục, dưỡng sắc đẹp:
Ba kích (bỏ lõi) 60g Cam cúc hoa 60g Câu kỷ tử 30g
Phụ tử (chế) 20g Thục địa 46g, Thục địa 46g,

-Cách dùng: Tán bột, cho vào bình, ngâm với 3 lít rượu.

-Liều dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 – 20ml, lúc đói. (Ba Kích Thục Địa Tửu – Nghiệm Phương)

  • Trị liệt dương, tảo tinh, tiết tinh, lưng đau, vô sinh (ở nữ) do Thận dương hư:
Ba kích thiên 12g Ngũ vị tử 6g Nhân sâm 8g
Thục địa 16g Nhục thung dung 12g Long cốt 12g

Cốt toái bổ 12g

-Cách dùng:  Tán bột, trộn mật làm hoàn 12g.

-Liều dùng: Ngày uống 2-3 lần.

  • Trị người lớn tuổi lưng đau, chân tê, chân yếu, chân mỏi:

-Thành phần: Ba kích thiên, Xuyên tỳ giải, Nhục thung dung, Đỗ trọng, Thỏ ty tử, lượng bằng nhau, Lộc thai 1 bộ.

-Cách dùng: Tán nhuyễn, trộn với mật làm hoàn.

-Liều dùng: Mỗi lần uống 8g, ngày 2-3 lần với nước ấm. (Kim Cương Hoàn – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

  • Trị phong thấp đau nhức, cước khí, phù:

 

Ba kích 12g Đỗ trọng 12g Ngưu tất 12g
Tục đoạn 12g Tang ký sinh 10g Sơn thù nhục 8g

Hoài sơn 16g

-Cách dùng:  Sắc uống

  • Trị huyết áp cao thời kì tiền mãn kinh:

-Thành phần: Ba kích thiên, Tiên mao, Hoàng bá, Dâm dương hoắc, Tri mẫu, Đương qui, mỗi thứ 20 – 28g

-Cách dùng: Sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

8.Tham khảo:

Ba kích thiên chủ đại phong tà khí và đầu diện du phong. Phong thuộc dương tà, phần lớn bốc lên trên. Kinh viết: Tà khí thịnh thì chính khí suy, Ba kích thiên có tác dụng bổ tráng dương khí mà đẩy tà khí. Khi chân khí được bổ thì tà khí yên, vì vậy nó trừ được đại phong tà khí vậy.

Trị âm nuy bất khởi (liệt dương),cường cân cốt, an ngũ tạng, bổ trung, tăng chí, ích khí. Dưỡng 2 kinh Tỳ và Thận. Vì vậy các chứng hư tự khỏi. Trị bụng dưới đau lan đến âm hộ, bổ ngũ lao, ích tinh, lợi nam tử, ngũ tạng bị lao (hư yếu), thận hư, giáng hỏa. Hỏa giáng thì thủy thăng, âm dương hỗ trợ, tinh thần yên ổn. Cho nên chủ Thận khí bị thấp trướng, làm mạnh nguyên dương, trị các chứng hư, không cần làm cho nó hết mà nó hết vậy”. (Bản Thảo Kinh Sơ).

Ba kích rừng

Ba kích thiên là thuốc chữa phần huyết của Thận kinh. Nó bổ cho nguyên dương mà dưỡng Vị khí, các chứng hư đều tự hết. Công dụng giống vị Tỳ giải và Thạch hộc. Trường hợp nhiệt nhiều, Ba kích hợp với Hoàng bá, Tri mẫu có tác dụng cường âm. Hợp với Nhục thung dung, Tỏa dương có tác dụng tráng dương. Đó là cách dùng nhiệt để tránh nhiệt, dùng hàn để tránh hàn vậy”(Bản Thảo Hối).

Nếu mệnh môn hỏa suy thì Tỳ Vị bị hư hàn, không thể kích thích tiêu hóa. Dùng Phụ tử, Nhục quế để làm ấm mệnh môn, nhưng lại quá nhiệt. Còn nếu dùng Ba kích thiên, vị ngọt ấm, bổ hỏa mà không nung đốt thủy sao? Hoặc hỏi rằng Ba kích thiên người đời sau dùng trong thuốc hoàn, tán, không dùng trong thuốc thang là sao ? Đáp: Ba kích thiên chính là vị thuốc hay trong thang dược, vì nó ấm mà không nhiệt. Tác dụng  kiện Tỳ, khai Vị, ích nguyên dương.  Uống vào giúp trừ được âm thủy, có công hiệu trực tiếp và gián tiếp”(Bản Thảo Tân Biên).

Ba kích thiên là thuốc chủ yếu bổ Thận, trị ngũ lao, thất thương, cường âm, ích tinh, khí vị cay, ấm. Có tác dụng khứ phong, trừ thấp. Vì vậy, các chứng lưng đau, gối mỏi, phong thấp, cước khí, thủy thủng, dùng Ba kích rất có ích. Trong bài‘Địa Hoàng Ẩm Tử, dùng để trị phong tà, lấy Ba kích làm đầu, vì nó bổ âm ”.(Bản Thảo Cầu Chân).

Ba kích với Phá cố chỉ và Hồ lô ba đều có tác dụng ôn Thận. Nhưng Phá cố chỉ có sở trường đặc biệt là thu nạp được Thận khí, bình được suyễn nghịch do hư hàn. Hồ lô ba có tác dụng ôn tán hàn khí bên trong, trị bụng dưới đau do nội hàn. Ba kích thiên có tác dụng phát tán, thích hợp với chứng đau nội hàn do hàn tà bên ngoài gây ra. Tuy giống nhau về ôn Thận nhưng chủ trị khác nhau” (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Dâm dương hoắc bổ thận dương, thiên nhập vào phần khí của Thận kinh, có tính táo. Ba kích thiên bổ Thận dương, thiên nhập vào phần huyết của Thận kinh, không có tính táo. Nhục thung dung bổ Thận dương mà nhuận táo, thông tiện. Ba kích thiên bổ Thận dương mà có tác dụng trừ phong hàn, thấp tý. Ba kích thiên trị các chứng cước khí do:

Nội nhân: Thận dương hư, thủy thấp đình trệ.

Ngoại cảm phong hàn

Ba kích bổ Thận tráng dương công hiệu không giống vị Uy linh tiên “ (Trung Dược Dược lý Độc lý Dữ Lâm Sàng).

Ba kích có tác dụng giống với Dâm dương hoắc, cũng có tác dụng làm mạnh gân xương, tán phong thấp. Nhưng Ba kích vị cay kèm ngọt, tính hoà hoãn hơn, tác dụng của nó chuyên về hạ tiêu, đa số dùng trong trường hợp lưng đau, mỏi gối, cước khí, còn tác dụng đối với trị chứng dương nuy thì không bằng Dâm dương hoắc (Thực Dụng Trung Y Học).

Nơi mua bán vị thuốc BA KÍCH đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc BA KÍCH ở đâu?

BA KÍCH là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Công ty Cổ phần tập đoàn dược phẩm TW luôn mong muốn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc BA KÍCH được bán tại Công ty là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn của Bộ y tế.

Giá bán vị thuốc BA KÍCH Công ty Cổ phần tập đoàn dược phẩm TW: vnđ/1kg

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

Cách thức mua:

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ Công ty:

Địa chỉ: Số 27 – V5A, khu đô thị mới Văn Phú, Hà Đông, Hà Nội.

Hotline: 19000132.

+ Mua trực tuyến: Thuốc được chuyển qua đường bưu điện. Khi nhận được thuốc khách hàng thanh toán tiền COD.

Hy vọng qua bài viết của Kienthucdongyvietnam.com giúp bạn có thêm kiến thức về vị thuốc quý BA KÍCH. Giúp bạn đọc trả lời được BA KÍCH có tác dụng gì? Bào chế và sử dụng ra sao cho đúng.

Kienthucdongyvietnam.com Tổng hợp.

Facebook: Kiến thức Đông y Việt Nam

 

 

 

 

BA KÍCH
5 (100%) 1 vote

Lưu Minh Ngọc

Tôi là Lưu Minh Ngọc CEO tại https://kienthucdongyvietnam.com. Tôi là Thầy thuốc, Dược sỹ của Viện Chăm Sóc Sức Khỏe Việt Nam. Tư vấn miễn phí: 0838599686 - 0833599686

Có thể bạn quan tâm

  • AN TỨC HƯƠNG

    AN TỨC HƯƠNG

     TỔNG QUAN VỊ THUỐC AN TỨC HƯƠNG 1. Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Cây Bồ đề 1.2 Tên Khác: An tức hương chi, Bồ đề, Cánh kiến trắng, Mệnh môn lục sự, Thiên kim mộc chi, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu (Hòa Hán Dược Khảo), Chuyết bối la hương (Phạn Thư). 1.3…

    Ngày: 16 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • BA KÍCH

    BA KÍCH

             TỔNG QUAN VỊ THUỐC BA KÍCH 1.Tên gọi: 1.1/ Tên thường gọi: Ba kích 1.2/ Tên khác: Ba kích (Bản Thảo Đồ Kinh). Bất điêu thảo (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Diệp liễu thảo, Đan điền lâm vũ, Lão thử thích căn, Nữ bản (Hòa Hán Dược Khảo). Kê nhãn đằng,…

    Ngày: 29 Tháng Mười Một, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • AN NAM TỬ (Quả ươi)

    AN NAM TỬ (Quả ươi)

    Tổng quan Vị thuốc An Nam Tử (quả ươi) 1.Tên: 1.1 Tên Việt Nam: Cây Lười ươi, Đười ươi, Cây thạch, Cây Ươi, Hạt ươi 1.2 Tên Hán – Việt khác: Bàng đại hải, An nam tử (Cương Mục Thập Di). Hồ đại hải (Tục Danh), Đại hải tử (Trung Quốc Dược Học Đại Từ…

    Ngày: 24 Tháng Mười Một, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ