ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

TỔNG QUAN VỊ THUỐC ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

1.Tên gọi:

1.1 Tên thường gọi: Anh túc xác

1.2 Tên khác:

Anh tử xác, Giới tử xác, Mễ nang, Mễ xác, Oanh túc xác, Túc xác (Hoà Hán Dược Khảo), Mễ xác (Dị Giản Phương), Ngự mễ xác (Y Học Khải Nguyên), Yên đầu đầu, Nha phiến yên quả quả (Trung Dược Chí).

1.3 Tên khoa học:

Fructus paraveris Deseminatus

2.Mô tả Vị thuốc Anh túc xác ( Cây thuốc phiện):

Anh túc xác là quả ( trái) cây A phiến (Thuốc phiện). Quả anh túc là một nang hình cầu hoặc trụ dài 4-7cm, đường kính 3-6cm. Khi chín có mầu vàng xám, cuống quả phình to ra, đỉnh quả còn núm. Trong quả chín có nhiều hạt nhỏ hơi giống hình thận, trên mặt có vân hình mạng mầu xám trắng hoặc xám đen. Khi hái để làm Anh túc xác thường thấy trên mặt quả có các vết ngang hoặc dọc tùy theo cách lấy nhựa. Mỗi vết gồm 3-4 đường.

Cây thuốc phiện
Hình ảnh cây thuốc phiện

Thu hái:

Vào tháng 4-5, lúc trời khô ráo.

Bào chế:

-Theo Bản Thảo Cương Mục: Rửa sạch, loại bỏ hết hạt và gân màng , chỉ lấy vỏ ngoài. Sau đó, xắt mỏng, sấy khô hoặc tẩm mật ong (sao qua) hoặc sao với dấm cho hơi vàng. Tán nhuyễn để dành dùng.

-Theo Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển: Lấy nước rửa ướt rồi bỏ tai và gân màng. Lưu ý chỉ lấy vỏ màng ngoài. Sau đó, phơi trong râm, xắt nhỏ, tẩm dấm, sao hoặc tẩm mật sao .

-Theo Phương Pháp Bào Chế Đông Dược: Rửa sạch bụi, bỏ hết hột, bỏ tai và gân màng. Chỉ lấy vỏ ngoài, xắt nhỏ. Phơi trong râm cho khô để dùng hoặc tẩm mật sao qua hoặc tẩm giấm sao vàng.

Cây anh túc
Cây anh túc

3. Thành phần hóa học:

-Theo Trung Dược Học: Trong Anh túc xác có Morphin, Codein, Thebain, Narcotin, Narcotolin, Cedoheptulose, DMannoheptulose, Myoinositol, Erythritol, Sanguinarin. Ngoài ra còn có Norsanguinarin, Cholin, Cryptopl, Protopine.

-Theo Trung Dược Đại Từ Điển: Trong Cây Anh túc có Narcotoline, Sedoheptulose, D-Mannoheptulose, Myoinositol, Erythritol, Sanguinarine. Ngoài ra còn có Norsanguinarine, Cryptoplne.

4.Tác dụng dược lý:

-Theo sách ‘Trung Dược Học: Tác dụng của cây anh túc

+ Tác dụng giảm đau:

Morphin là 1 chất giảm đau rất mạnh. Nó nâng ngưỡng chịu đau và cũng làm dịu đau. Codein có giá trị giảm đau bằng 1/4 của Morphin.

+ Tác dụng thôi miên:

Morphin và Codein đều có tác dụng thôi miên nhưng chỉ gây ngủ nhẹ mà thôi.

+ Đối với hệ hô hấp:

Morphin là một chất ức chế mạnh và cao đối với hệ hô hấp. Liều có tác dụng đối với hệ hô hấp nhỏ hơn là liều giảm đau. Cơ chế của hậu quả này là do sự cảm nhận thấp của hệ thần kinh hô hấp đối với mức độ của Carbon Dioxid. Dấu hiệu ức chế hô hấp bao gồm thở nhanh và thở dốc. Nếu dùng qúa liều hô hấp có thể trở nên khó khăn và có thể ngưng hô hấp. Tác dụng của Codein đối với hệ hô hấp yếu hơn là Morphin. Morphin cüng ức chế cơn ho với lều nhỏ hơn liều dùng để giảm đau. Codein có tác dụng long đờm yếu hơn nhưng thường được dùng nhiều hơn vì ít tác dụng phụ.

+ Đối với hệ tuần hoàn:

Morphin gây ra giãn mạch ngoại vi và giải phóng Histamin có thể dẫn đến huyết áp thấp. Vì thế phải dùng rất cẩn thận đối với bệnh nhân mệt lả do thiếu máu.

Qủa anh túc
Quả anh túc

+ Đối với vết vị trường:

Morphin dùng với liều rất thấp gây ra bón do nó làm tăng trương lực và giảm sự thúc đẩy co cơ trong thành ruột đồng thời làm giảm dịch nội tiết tiêu hóa. Ngoài ra, nó gia tăng sứs ép trong ống mật. Những hậu quả này gây ra ói mửa, bụng đau cơn đau mật. Codein tác dụng yếu hơn đối với vết vị trường.

+ Đối với hệ sinh dục niệu:

Morphin gia tăng trương lực nơi đường tiểu và cơ bàng quang.

5.Tổng quan vị thuốc Anh túc xác theo YHCT

anh túc 1

5.1 Tính vị:

– Vị chua, tính sáp (Y Học Khải Nguyên).

– Vị chua, tính sáp, hơi lạnh, không độc (Bản Thảo Cương Mục).

– Vị chua, tính sáp, bình (Bản Thảo Tùng Tân).

– Vị chua, tính sáp, hơi lạnh, có độc ( Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).

– Vị chua, tính bình (Trung Dược Đại Tự Điển).

5.2 Quy kinh:

– Vào kinh túc quyết âm Can (Đắc Phối Bản Thảo).

– Vào kinh Phế, Đại trường và Thận (Bản Thảo Cầu Chân).

– Vào kinh Phế, Thận, Đại trường (Trung Dược Đại Từ Điển).

5.3 Tác dụng, chủ trị:

– Cố thu chính khí (Y Học Khải Nguyên).

– Thu liễm Phế khí, chỉ khái, chỉ thấu, cầm không cho đại trường ra máu, cầm tiêu chảy lâu ngày, cầm xích bạch lỵ (Trấn Nam Bản Thảo).

– Cầm tiêu chảy, kiết lỵ, cầm không cho ruột hư thoát, liễm Phế, sáp trường. Trị di tinh, ho lâu ngày, tim đau, bụng đau, các khớp xương đau (Bản Thảo Cương Mục).

– Nướng mật có tác dụng giảm ho; Nướng dấm có tác dụng trị lỵ (Bản Kinh Phùng Nguyên).

– Cố thận. Trị di tinh (Bản Thảo Tùng Tân).

– Trị lỵ lâu ngày mà suy yếu, ruột xuất huyết, thoát giang, bụng đau, lưng đau, đới hạ, ho mạn tính, lao phổi, ho ra máu, suyễn (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).

5.4 Liều dùng: 3-6g dưới dạng thuốc sắc, hoặc tán thành bột làm hoàn, viên.

5.5 Cấm kỵ:

– Mới bị lỵ hoặc mới ho: không dùng ( Trấn Nam Bản Thảo).

– Trẻ nhỏ dưới 3 tuổi: không dùng. Người suy yếu, chân khí suy mà có thực tà, con gái tuổi dậy thì, người gìa gan và thận suy: không dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

6.Đơn thuốc kinh nghiệm:

anh túc 3

  • Trị ho lâu ngày:

Cách làm: Anh túc xác, bỏ gân, nướng mật, tán bột.

Liều dùng: Mỗi lần uống 2g với nước pha mật (Thế Y Đắc Hiệu Phương).

  • Trị lao, suyễn, ho lâu năm, mồ hôi tự ra:

Cách làm: Anh túc xác 100g, bỏ đế và màng, sao với giấm, lấy 1 nửa. Ô mai 20g. Tán bột.

Liều dùng: Mỗi lần uống 8g khi đi ngủ (Tiểu Bách Lao Tán Tuyên Minh Phương).

  • Trị thủy tả không cầm:

Cách làm: Anh túc xác 1 cái, Ô mai nhục, Đại táo nhục đều 10 cái, sắc với 1 chén nước còn 7 phần, uống ấm (Kinh Nghiệm Phương).

  • Trị lỵ:

Cách làm: Anh túc xác (bỏ núm trên và dưới, đập dập, nướng với mật cho hơi đỏ), Hậu phác (bỏ vỏ, ngâm nước cốt gừng 1 đêm, nướng). 2 vị tán thành bột.

Liều dùng: Mỗi lần dùng 8-12g với nước cơm (Bách Trung Tán – Bách Nhất Tuyển Phương).

  • Trị lỵ lâu ngày:

1- Anh túc xác, nướng với dấm, tán bột, trộn với mật làm hoàn. Ngày uống 6-8g với nước sắc gừng ấm (Bản Thảo Cương Mục).

2- Anh túc xác 400g, bỏ màng, chia làm 3 phần: 1 phần sao với dấm, 1 phần sao với mật, 1 phần để sống. Tán bột, trộn với mật làm hoàn. Ngày uống 8-12g với nước cơm (Y Học Nhập Môn).

  • Trị trẻ nhỏ bị xích bạch lỵ:

Cách làm: Anh túc xác 20g, sao với giấm, tán nhỏ, lấy chảo đồng sao qua. Binh lang,20g, sao đỏ, nghiền nhỏ. Xích lỵ uống với mật ong, bạch lỵ uống với nang đường (Toàn Ấu Tâm Giám Phương).

  • Trị trẻ nhỏ bị thổ tả, không muốn ăn uống, bạch lỵ:

Cách làm: Anh túc xác, Trần bì (sao), Kha tử (nướng, bỏ hạt), đều 40g. Sa nhân, Chích thảo đều 8g. Tán bột.

Liều dùng: Ngày uống 8-12g với nước cơm (Anh Túc Tán – Phổ Tế Phương).

7.Tham khảo:

-“Anh túc xác có tính thu liễm nên khí đi vào thận, rất thích hợp chữa bệnh ở xương. (Dụng Dược Pháp Tượng).

-“ Người đời nay bị ho, ho lao thường dùng Anh túc xác để chữa. Bệnh kiết lỵ dùng vị này để cầm lỵ. Công hiệu chữa của Anh túc xác tuy nhanh nhưng giết người như gươm. Vì vậy, phải cẩn thận. Lại cho rằng chữa ho không nên ngần ngại dùng Anh túc xác nhưng cần phải chữa gốc bệnh trước hết, còn Anh túc xác dùng sau cùng. Chữa lỵ cùng vậy, trước hết phải tán tà, hành trệ, há có thể dùng các thuốc Long cốt. Anh túc xác gây bế tắc đường ruột, làm tà khí được bổ thì bệnh càng nặng hơn, biến chứng mà kéo dài”.(Bản Thảo Diễn Nghĩa Bổ Di).

-“Vương Thạc Đức Phu+ trong sách ‘Giản Dị Phương’ cho rằng Anh túc xác chữa lỵ công hiệu như thần. Nhưng tính nó sá quá khiến người ta bị ói. Vì vậy người ta sợ không dám dùng. Nếu dùng dấm và thêm Ô mai vào thì đúng cách, hoặc dùng chung với bài ‘Tứ Quân Tử Thang’ thì đặc biệt là không làm tắc dạ dầy. Hoặc không gây rối loạn việc ăn uống mà được công hiệu như thần” (Bản Thảo Cương Mục).

Nơi mua bán vị thuốc ANH TÚC XÁC đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc ANH TÚC XÁC ở đâu?

ANH TÚC XÁC là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Công ty Cổ phần tập đoàn dược phẩm TW luôn mong muốn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc ANH TÚC XÁC được bán tại Công ty là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn của Bộ y tế.

Giá bán vị thuốc ANH TÚC XÁC Công ty Cổ phần tập đoàn dược phẩm TW: vnđ/1kg

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

Cách thức mua:

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ Công ty:

Địa chỉ: Số 27 – V5A, khu đô thị mới Văn Phú, Hà Đông, Hà Nội.

Hotline: 19000132.

+ Mua trực tuyến: Thuốc được chuyển qua đường bưu điện. Khi nhận được thuốc khách hàng thanh toán tiền COD.

Kienthucdongyvietnam Tổng hợp.

Facebook: Kiến thức Đông y Việt Nam

KẾT LUẬN:

Hy vọng qua bài viết của Kienthucdongyvietnam.com giúp bạn có thêm kiến thức về vị thuốc quý Anh túc xác. Giúp bạn đọc trả lời được quả anh túc có tác dụng gì? Bào chế và sử dụng ra sao cho đúng.

Xem thêm: Vị thuốc A giao

ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)
5 (100%) 1 vote

Lưu Minh Ngọc

Tôi là Lưu Minh Ngọc CEO tại https://kienthucdongyvietnam.com. Tôi là Thầy thuốc, Dược sỹ của Viện Chăm Sóc Sức Khỏe Việt Nam. Tư vấn miễn phí: 0838599686 - 0833599686

Có thể bạn quan tâm

  • ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

    ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện)

    TỔNG QUAN VỊ THUỐC ANH TÚC XÁC ( Cây thuốc phiện) 1.Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Anh túc xác 1.2 Tên khác: Anh tử xác, Giới tử xác, Mễ nang, Mễ xác, Oanh túc xác, Túc xác (Hoà Hán Dược Khảo), Mễ xác (Dị Giản Phương), Ngự mễ xác (Y Học Khải Nguyên), Yên…

    Ngày: 20 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • AN TỨC HƯƠNG

    AN TỨC HƯƠNG

     TỔNG QUAN VỊ THUỐC AN TỨC HƯƠNG 1. Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Cây Bồ đề 1.2 Tên Khác: An tức hương chi, Bồ đề, Cánh kiến trắng, Mệnh môn lục sự, Thiên kim mộc chi, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu (Hòa Hán Dược Khảo), Chuyết bối la hương (Phạn Thư). 1.3…

    Ngày: 16 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • BA KÍCH

    BA KÍCH

             TỔNG QUAN VỊ THUỐC BA KÍCH 1.Tên gọi: 1.1/ Tên thường gọi: Ba kích 1.2/ Tên khác: Ba kích (Bản Thảo Đồ Kinh). Bất điêu thảo (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Diệp liễu thảo, Đan điền lâm vũ, Lão thử thích căn, Nữ bản (Hòa Hán Dược Khảo). Kê nhãn đằng,…

    Ngày: 29 Tháng Mười Một, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ