A GIAO

Tổng quan vị thuốc A giao

1/ Tên

1.1 Tên thường gọi: A giao

1.2 Tên Khác:

A giao nhân, A tỉnh giao, A tỉnh lư bì giao, Bồ hoàng sao A giao (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Bì giao, Hiển minh bả, Ô giao, Phó tri giao, Phú bồn giao (Hòa Hán Dược Khảo), Cáp sao a giao, Sao a giao, Trần a giao,… (Đông Dược học Thiết Yếu), Lư bì giao (Thiên Kim).

1.3 Tên tiếng Trung: 阿胶

1.4 Tên Khoa Học:

Colta Asini, Gelantinum Asini, Gelantina Nigra.

1.5 Họ:  họ Ngựa (Equidae)

2/ Mô Tả vị thuốc:

A giao là keo chế từ da con lừa (Equus Asinus L.). Thường được làm dưới dạng miếng keo hình chữ nhật: dài 6cm, rộng 4cm, dầy 0,5cm. Màu nâu đen, bóng, nhẵn và cứng. Khi trời nóng thì mềm, dẻo; trời khô thì giòn, dễ vỡ; trời ẩm thì hơi mềm. Mỗi miếng nặng khoảng 20g. Vết cắt nhẵn, mầu nâu đen hoặc đen, bóng, dính (Dược Tài Học).

vị thuốc a giao

3/ Bào Chế và bảo quản:

3.1 Bào chế

Dược liệu A giao

a, Theo Trung Quốc.

Chọn loại da già, dầy, lông đen. Vào mùa đông – xuân (khoảng tháng 2 -3 hàng năm, lấy da lừa ngâm vào nước 2-5 ngày cho mềm ra rồi cạo long. Sau đó,  cắt thành từng miếng mỏng (để nấu cho dễ tan) . Nấu 3 ngày 3 đêm, lấy nước cü ra, thay nước mới. Làm như vậy 5-6 lần để lấy hết chất keo của da lừa. Lọc qua rây bằng đồng có lỗ nhỏ rồi khuấy với nước lọc có ít phèn chua. Chờ vài giờ sau cho các tạp chất lắng xuống, gạn lấy 1 lớp nước trong ở trên và cô đặc lại. Trước khi lấy ra chừng 2 giờ thì thêm đường và rượu vào (cứ 600g da lừa thêm 4 lít rượu và 9kg đường). Nửa giờ trước khi lấy ra lại thêm dầu đậu nành cho đỡ dính (600kg thêm 1kg dầu).

Đổ ra,để nguội, cắt thành phiến dài 10cm, rộng 4-4.5cm, dầy 0.8 – 1.6cm (Trung Dược Đại Từ Điển).

  • Sao Với Cáp Phấn:

Lấy chừng 1kg bột Cáp phấn cho vào chảo rang cho nóng rồi bỏ các miếng A giao vào rang. Rang đến khi A giao nở giòn không còn chỗ cứng nữa là được. Sau đó, dùng rây ray bỏ bột Cáp phấn đi (Trung Dược Đại Từ Điển).

  • Sao Với Bồ Hoàng:

Cho Bồ hoàng vào chảo, rang nóng rồi cho A giao xắt mỏng vào. Rang cho đến khi A giao nở dòn thì bỏ Bồ hoàng đi (Trung Dược Đại Từ Điển).

  • Ngâm với rượu hoặc nấu với nước cho tan ra (Đông Dược Học Thiết Yếu).
b, Theo Việt Nam:

Lấy khăn vải sạch lau cho hết bẩn, thái nhỏ bằng hạt bắp. Sau đó, cho vào chảo, sao với bột Cáp phấn hoặc Mẫu lệ (20%) cho phồng đều.

(Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).

3.2 Bảo quản:

Để nơi khô ráo, tránh nơi quá nóng hoặc ẩm ướt

Thành Phần Hóa Học:

  • Theo Trung Dược Đại Từ Điển: Trong A giao chủ yếu là chất keo (Collagen). Khi thủy phân Collagen sẽ cho ra các Axit Amin bao gồm: Lysin, Acginin, Histidin, Xystin, Glycin. Nitơ toàn phần là 16.43 – 16.54% , Canxi, Sunfua,…
  • Theo Lưu Lương Sơ, Trung Thành Dược Nghiên Cứu 1983: Glycine, Proline, Glutamic acid, Alanine, Arginine, Lysine, Cysteine, Valine, Methionine,…
  1. 5/ Tác Dụng Dược Lý:

Theo các kết quả nghiên cứu của YHHĐ thì vị thuốc A giao có tác dụng dược lý như sau:

  • Tác Dụng Tạo Máu:

Trên động vật thí nghiệm, thuốc có tác dụng bổ huyết rõ, thuốc làm tăng lượng hồng cầu và huyết sắc tố ( Trích yếu văn kiện nghiên cứu Trung dược do nhà xuất bản Khoa học xuất bản 1965, trang 305).

Tác giả nhận xét có thể là do A giao có nhiều acid amin, có tác dụng dinh dưỡng, cải thiện sự hoạt động của cơ thể trong đó có chức năng tạo máu.

Theo công trình nghiên cứu của T.G.Ni ( Báo Chinese Journ. Physiol. 1935 – 1936) làm thực nghiệm trên chó gây thiếu máu, thuốc cũng có tác dụng làm tăng lượng hồng cầu và huyết sắc tố.

  • Tác Dụng Đối Với Chứng Loạn Dưỡng Cơ tiến triển:

Cho chuột bạch ăn theo 1 chế độ đặc biệt để gây loạn dưỡng cơ dần dần: nhẹ thì què, nặng thì tê liệt không đi đứng được . Sau đó cho ăn dung dịch A giao thì sau hơn 100 ngày, đa số các con vật hết các triệu chứng tê liệt (Trung Dược Đại Từ Điển).

  • Thuốc có tác dụng làm tăng huyết áp, chống choáng do mất máu ( trích yếu văn kiện nghiên cứu Trung dược xuất bản 1965, tr.305)
  • Ảnh Hưởng Chuyển Hoá Đối Với Chất Canxi:

Trên thí nghiệm, Cho chó uống dung dịch A giao đồng thời cho ăn Canxi Carbonat. Sau một thời gian, thấy lượng Canxi trong huyết thanh tăng cao. Cho uống dung dịch A giao khả năng đông máu không tăng. Nhưng nếu tiêm dung dịch 5% A giao đã tiệt trùng thì khả năng đông máu tăng. (Trung Dược Đại Từ Điển).

  • Tác Dụng Chống Ngất: Tinh chất A giao chế thành dịch có tác dụng chống chảy máu, ngất. Tiêm 5-6% dung dịch A giao (8ml/kg) có tác dụng làm cho huyết áp thấp tăng lên. (Trung Dược Dược Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng).
  • Tác dụngchuyển hóa tế bào Lympho:

A giao có tác dụng chuyển hóa tế bào Lympho. A giao dùng chung với bài Phúc Phương Nhân Sâm Thanh Phế Thang có tác dụng nâng cao sự chuyển hóa tế bào Lympho nơi người bị mụn nhọt sưng (Trung Dược Dược Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng).

  • Tác dụng cầm máu:

Có thể do tác dụng tăng Canxi máu, giữ được sự cân bằng của Canxi (Trung Dược văn Kiện Trích Yếu 1965, (304). Nhưng chỉ tác dụng với chảy máu nhẹ. Không có tác dụng đối với chảy máu nặng. (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).

  • A giao có tác dụng chuyển dạng Lympho bào đối với nguời khỏe (Trung Dược Học). Ngoài ra cũng có tác dụng nhuận trường (Trung Dược Dược Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng).

6. A giao theo y học cổ truyền

6.1 Tính Vị:

  • Vị ngọt, tính bình (Bản Kinh). +Vị hơi ấm, không độc (Biệt Lục).
  • Vị nhạt tính bình (Y Học Khải Nguyên) .
  • Vị ngọt, cay, tính bình (Thang Dịch Bản Thảo).

6.2 Quy Kinh:

  • Vào kinh Thủ Thái dương Tam tiêu, Túc Thiếu âm Thận và Túc Quyết âm Can (Thang Dịch Bản Thảo).
  • Vào kinh Thủ Thiếu âm Tâm, Túc Thiếu âm Thận và Túc Quyết âm Can (Bản Thảo Hối Ngôn).
  • Vào kinh Can, Phế, Thận, Tâm (Bản Thảo Cầu Chân). +Vào 3 kinh Can, Phế, Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).

6.3 Tác Dụng, Chủ Trị:

  • Ích khí, an thai.Trị lưng, bụng đau, tay chân đau nhức, lao nhọc gây ra chứng giống như sốt rét, rong huyết, mất ngủ (Bản Kinh).
  • Dưỡng Can khí. Trị bụng dưới đau, hư lao, gầy ốm, âm khí không đủ, chân đau không đứng được (Biệt Lục).
  • Làm mạnh gân xương, ích khí, chỉ lỵ (Dược Tính Luận).
  • Trị đại phong (Thiên Kim).
  • Tiêu tích, Trị các chứng phong độc, khớp xương đau nhức, giải độc rượu. (Thực Liệu Bản Thảo).
  • Trị các chứng phong, müi chảy nước, nôn ra máu, tiêu ra máu, lỵ ra máu, băng trung, đới hạ (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).
  • Hòa huyết, tư âm, trừ phong, nhuận táo, lợi tiểu tiện, điều đại trường. Trị nôn ra máu, chảy máu cam, tiểu buốt, tiểu ra máu, tiêu ra máu, lỵ, phụ nữ bị các chứng về huyết gây ra đau, huyết khô, kinh nguyệt không đều, không có con, đới hạ, các chứng trước khi có thai và sau khi sinh, khớp xương đau nhức, phù thüng, hư lao, ho suyễn cấp, ho khạc ra máu, ung nhọt thủng độc (Bản Thảo Cương Mục).
  • Làm mạnh gân cơ, sáp tinh, cố Thận. Trị lưng đau do nội thương (Bản Thảo Cương Mục Thập Di).
  • Tư âm, bổ huyết, an thai (Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Tư âm, dưỡng huyết, nhuận phế, chỉ huyết (cầm máu), an thai (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).

6.4 Liều Dùng:

Ngày dùng 8 – 24g, uống với rượu hoặc cho vào thuốc hoàn, tán.

6.5 Kiêng Kỵ :

  • Kỵ dùng chung với vị Đại hoàng (Bản Thảo Kinh Tập Chú).
  • Vị (bao tử) yếu, nôn mửa: không dùng. Tỳ Vị hư, ăn uống không tiêu không nên dùng (Bản Thảo Kinh Sơ).
  • Vị hư, nôn mửa, có hàn đàm, lưu ẩm, không nên dùng (Bản Thảo Hối Ngôn).
  • Tiêu chảy không nên dùng (Bản Thảo Bị Yếu).
  • Người tỳ vị hư yếu (tiêu chảy, ói mửa, tiêu hóa kém…) không dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Rêu lưỡi béo bệu, ăn không tiêu, tiêu chảy: không dùng (Trung Dược Dược Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng).

7.  Phương Thuốc Kinh Nghiệm:

* Về Huyết:
  • Trị Nôn ra máu không cầm: A giao (sao) 80g, Bồ hoàng 40g, Sinh địa 120g. Sắc với 600ml nước còn 200ml, chia làm 2 lần uống (Thiên Kim Dực Phương).
  • Trị ho ra máu: A giao (sao) 12g, Mộc hương 4g, Gạo nếp 40g. Tán bột, ngày uống 3 lần mỗi lần 4g.(Phổ Tế phương).
  • Trị có thai ra máu:

1- Ô giao sao vàng,tán nhỏ. Ngày uống 16g với nước cháo, trước bữa ăn (Thánh Huệ phương) .

2- Ô giao 120g, sao, sắc với 200ml rượu cho tan ra rồi uống (Mai sư phương).

  • Trị kinh nguyệt máu ra nhiều:

1- A giao sao vàng. Ngày uống 16g với rượu (Bí Uẩn Phương).

A giao, Đương quy, Bạch thược, Sinh địa, Cam thảo, Xuyên khung, Ngải diệp. Các vị thuốc sau khi sắc xong, lọc bỏ bã rồi mới cho A giao vào, quấy đều uống (Giao Ngải Thang – Kim Quỹ Yếu Lược).

  • Trị nôn ra máu, Mũi chảy máu, Tai ra máu: Ô giao,sao chung với 20g Bồ hoàng. Ngày uống 2 lần mỗi lần dùng 8g pha với 200ml nước và 200ml nước cốt Sinh Địa, uống (Thánh Huệ phương).
* Về Hô Hấp:
  • Trị ho lâu ngày:

1- A giao (sao)40g, Nhân sâm 80g, Tán bột. Mỗi lần dùng 12g uống với nước sắc Thông bạch (A Giao Ẩm – Thánh Tế Tổng Lục).

2- A giao (chưng cách thủy )12g, Mã đâu linh 8g, Ngưu bàng tử 8g, Hạnh nhân 12g, Nhu mễ 16g, Cam thảo 4g. Sắc uống (Bổ Phế A Giao Thang – Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

  • Trị suyễn (do phong tà nhập Phế): A giao (loại tốt), sao. Dùng Tử tô và Ô mai, sao, tán bột, sắc uống (Nhân Trai Trực Chỉ phương).
  • Trị trẻ nhỏ Phế bị hư, khí suyễn: A giao 40g (sao), Thử niêm tử (sao thơm) 10g, Mã đâu linh (sấy) 20g, Hạnh nhân (bỏ vỏ, đầu nhọn, sao) 7 hột, Cam thảo (nướng) 10g, Gạo nếp (sao) 40g. Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, sắc uống ấm (A Giao Tán – Tiểu Nhi Dược Chứng Trực Quyết).
* Về Thai-Sản:
  • Trị có thai mà bụng đau, hạ lỵ: Hoàng liên 120g, Thạch lựu bì 120g, Đương quy 120g, A giao (nướng) 80g, Ngải diệp 60g . Sắc uống (Kinh Hiệu Sản Bảo).
  • Trị thai động không yên: A giao 80g, Ngải diệp 80g, Thông bạch 20g, nước 800ml, sắc còn 200ml chia 2 lần uống ( Sản Bảo phương).

* Về Tiêu Hóa:

  • Trị táo Bón (nơi người lớn tuổi, hư yếu): Ô giao (sao) 8g, Thông bạch 12g, Sắc chung với rượu cho tan ra, thêm 8ml mật ong vào uống nóng (Trực Chỉ phương).
  • Trị khí ở trường vị bị hư: Ô giao 80g, Hoàng liên (sao) 120g, Phục linh 80g. Tán bột, làm viên, ngày uống 12 – 16g (Hòa Tễ Cục phương)
*Về Gân Cơ.
  • Trị gân cơ co quắp, tay chân run giật (do nhiệt làm tổn thương tân dịch): Ô giao 12g, Bạch thược (sống) 12g, Thạch quyết minh 12g, Câu đằng 12g, Sinh địa 16g, Phục thần 12g, Lạc thạch đằng 12g, Mẫu lệ (sống) 16g. Trừ Ô giao, các vị thuốc sắc, lọc bỏ bã, thêm Ô giao vào cho chảy ra, rồi cho Kê tử hoàng 1 trái vào, quấy đều, uống nóng (A Giao Kê Tử Hoàng Thang – Thông Tục Thương Hàn Luận)
  • Trị xuất huyết tử cung cơ năng: A giao là vị thuốc thường dùng, thường kết hợp với bài Tứ Vật Thang, dùng bài Giao Ngải Tứ Vật Thang: A giao 20g (hòa tan), Ngải diệp 20g, Đương qui 16g, Thụcđịa 20g, Bạch thược 12g, Xuyên khung 12g, Chích thảo 4g, sắc uống. Tùy chứng có thể gia giảm(Giao Ngải Tứ Vật Thang – Kim Quỹ Yếu Lược).
  • Trị suy nhược thần kinh, mất ngủ, huyết hư tâm phiền, mạch Tế Sác: Ô giao 20g (hòa tan), Hoàng ìiên 8g, Hoàng cầm 8g, Bạch thược 8g, sắc nước uống, gia thêm lòng đỏ trứng gà (Kê Tử Hoàng) 2 cái, khuấy đều, chia 2 lần, uống nóng trong ngày (Hoàng Liên A Giao Thang – Thương Hàn Luận).
  • Trị chứng âm hư co giật: thường gặp trong các bệnh di chứng não, di chứng màng não, động kinh thể âm huyết hư: A giao, Bạch thược (sống), Thạch quyết minh, Câu đằng, Phục thần, mỗi thứ 12g, Sinh địa, Mẫu lệ (sống), Qui bản, mỗì thứ 16g. A giao, Kê tử hoàng (để riêng), các thuốc khác sắc lấy nước, bỏ bã, lúc nước đang sôi, cho A giao rồi cho Kê tử hoàng vào, khuấy đều uống lúc còn nóng (A Giao Kê Tử Hoàng Thang – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
  • Trị cẳng chân loét (mạn tính): Rửa vô trùng vùng loét, chiếu tia hồng ngoại 10-15 phút, cho A giao vào 1 chén đổ 70ml nước, sắc nhỏ lửa cho thành cao rồi phết cao vào miếng gạc độ 2-3g, tùy diện tích to nhỏ của vết loét, mỗi ngày đắp 1 lần, thường khoảng 20 lần là khỏi. Đã trị 24 ca đều khỏi (Duẫn Hồng Như và cộng sự, Dùng Tia Hồng Ngoại Kết Hợp A Giao Trị Loét Cẳng Chân 24 Ca, Tạp Chí Trung Tây Y Kết Hợp 1987, 4: 24).
  • Trị chứng bạch cầu giảm và thiếu máu nhược sắc: dùng cao lỏng A giao (A giao, Nhân sâm, Thục địa, Đảng sâm, Sơn tra…), có tác dụng tăng bạch cầu, bổ huyết và tăng miễn dịch. Đã trị bạch cầu giảm 179 ca, tỷ lệ kết quả 79,33%, thiếu máu nhược sắc 230 ca, tỷ lệ kết quả 6,8% (Lý Thượng Ngọc, Kết Quả Nghiên Cứu A Giao, Báo Công Nghiệp Sơn Đông, 1986, 3: 21).
  • Trị động thai: Thuốc có tác dụng an thai. Dùng Ô giao 12g, Trứng gà 2 quả, đường đỏ 30g. Trị 36 ca, khỏi 30 ca, tỷ lệ khỏi 83,3% (Vương Tâm Hảo, Tự Chế A Giao Kê Tử Hoàng Thang Trị Động Thai, Hoạt Thai, báo Trung Y Sơn Tây 1987, 2:35).

Nơi mua bán vị thuốc A GIAO đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc A GIAO ở đâu?

A GIAO là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, Công ty Cổ phần tập đoàn dược phẩm TW luôn mong muốn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc A GIAO được bán tại Công ty là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn của Bộ y tế.

Giá bán vị thuốc A GIAO Công ty Cổ phần tập đoàn dược phẩm TW: 680.000 vnđ/1kg

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

Cách thức mua:

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ Công ty:

Địa chỉ: Số 27 – V5A, khu đô thị mới Văn Phú, Hà Đông, Hà Nội.

+ Mua trực tuyến: Thuốc được chuyển qua đường bưu điện. Khi nhận được thuốc khách hàng thanh toán tiền COD.

KẾT LUẬN:

Hy vọng qua bài viết của Kienthucdongyvietnam.com giúp bạn có thêm kiến thức về vị thuốc quý A giao. Giúp bạn đọc trả lời được A giao có tác dụng gì? Bào chế và sử dụng ra sao cho đúng.

Kienthucdongyvietnam.com tổng hợp!

Facebook: Kiến thức đông y Việt Nam

 

A GIAO
5 (100%) 1 vote

Lưu Minh Ngọc

Tôi là Lưu Minh Ngọc CEO tại https://kienthucdongyvietnam.com. Tôi là Thầy thuốc, Dược sỹ của Viện Chăm Sóc Sức Khỏe Việt Nam. Tư vấn miễn phí: 0838599686 - 0833599686

Có thể bạn quan tâm

  • AN TỨC HƯƠNG

    AN TỨC HƯƠNG

     TỔNG QUAN VỊ THUỐC AN TỨC HƯƠNG 1. Tên gọi: 1.1 Tên thường gọi: Cây Bồ đề 1.2 Tên Khác: An tức hương chi, Bồ đề, Cánh kiến trắng, Mệnh môn lục sự, Thiên kim mộc chi, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu (Hòa Hán Dược Khảo), Chuyết bối la hương (Phạn Thư). 1.3…

    Ngày: 16 Tháng Mười Hai, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • BA KÍCH

    BA KÍCH

             TỔNG QUAN VỊ THUỐC BA KÍCH 1.Tên gọi: 1.1/ Tên thường gọi: Ba kích 1.2/ Tên khác: Ba kích (Bản Thảo Đồ Kinh). Bất điêu thảo (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Diệp liễu thảo, Đan điền lâm vũ, Lão thử thích căn, Nữ bản (Hòa Hán Dược Khảo). Kê nhãn đằng,…

    Ngày: 29 Tháng Mười Một, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ
  • AN NAM TỬ (Quả ươi)

    AN NAM TỬ (Quả ươi)

    Tổng quan Vị thuốc An Nam Tử (quả ươi) 1.Tên: 1.1 Tên Việt Nam: Cây Lười ươi, Đười ươi, Cây thạch, Cây Ươi, Hạt ươi 1.2 Tên Hán – Việt khác: Bàng đại hải, An nam tử (Cương Mục Thập Di). Hồ đại hải (Tục Danh), Đại hải tử (Trung Quốc Dược Học Đại Từ…

    Ngày: 24 Tháng Mười Một, 2020 | Đăng bởi: Huyền Vũ